logo

Trốn thuế là gì? Các hành vi trốn thuế và gian lận thuế của doanh nghiệp hiện nay

  • LS. Hùng Sơn |
  • 11-12-2019 |
  • Dịch vụ thuế - kế toán , |
  • 10417 Lượt xem

Theo quy định pháp luật hiện hành những doanh nghiệp có hành vi trốn thuế và gian lận thuế sẽ bị xử lý hành chính rất nặng. Vậy thế nào là trốn thuế? Những hành vi trốn thuế điển hình nhất hiện nay là gì?

Trốn thuế là những hành vi của cá nhân hay tổ chức nào đó nhằm mục đích giảm thiểu số tiền thuế phải nộp. Ví dụ: bán hàng không có hóa đơn cho khách để hạ doanh thu xuống, sử dụng hồ sơ giả để hoàn thuế giá trị gia tăng, tạo thông tin không đúng để khấu trừ thuế,…

I. Các hành vi trốn thuế và gian lận thuế của doanh nghiệp hiện nay

Những hành vi trốn thuế, gian lận thuế được quy định trong thông tư số 116/2013/TT-BTC tại khoản 1 của điều 13 bao gồm:

1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế

Tổ chức hay cá nhân không nộp hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế hoặc không nộp trong vòng 90 ngày sau khi đã hết hạn nộp hồ sơ theo nội dung đã quy định tại khoản 1,2,3 điều 32 của bộ luật quản lý thuế. Trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại điều khoản 9, điều 9 của thông tư 166/2013/TT-BTC.

Thời hạn cụ thể như sau:

Đối với loại thuế tính theo tháng: muộn nhất là ngày thứ 20 của tháng sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối với loại thuế tính theo quý: muộn nhất là ngày thứ 30 sau khi kết thúc quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối với thuế có kỳ tính theo năm: muộn nhất là ngày thứ 30 của tháng thứ nhất của năm, hồ sơ khai thuế mà tính tạm thời theo quý thì muộn nhất là ngày thứ 30 của quý sau quý phát sinh nghĩa vụ thuế; đối với hồ sơ thuế được quyết toán theo năm thì muộn nhất là ngày thứ 90 tính từ ngày cuối cùng của năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Đối với những thuế được khai và nộp theo các lần phát sinh thuế: muộn nhất là ngày thứ 10 kể từ khi có phát sinh thuế.

Đối với trường hợp chấm dứt hoạt động thì muộn nhất là ngày thứ 45 tính từ ngày chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi hình thức kinh doanh của doanh nghiệp hay tổ chức.

hành vi trốn thuế và gian lận thuế

* Các trường hợp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Người nộp thuế vì một số lí do mà không thể nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian cho phép như thiên tai, tai nạn, hỏa hoạn được người đứng đầu cơ quan thuế trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Thời gian để gia hạn đối với những hồ sơ khai thuế theo tháng hay theo quý, năm là tối đa 30 ngày, thời gian để gia hạn đối với những hồ sơ quyết toán thuế tối đa là 60 ngày sau khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Xem thêm >>> Thời hạn nộp tờ khai thuế của doanh nghiệp 

* Các mức phạt tiền có thể từ 3,5 đến 05 triệu đồng đối với những hành vi trốn thuế và gian lận thuế sau:

Nộp hồ sơ khai thuế sau thời hạn quy định từ 40 đến 90 ngày.

Những trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC hoặc trường hợp khai thuế sau 90 ngày nhưng trong thời gian quá hạn khai thuế đó không có phát sinh về thuế.

Không phát sinh thuế và không nộp hồ sơ khai thuế;

Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý sau 90 ngày kể từ ngày cuối cùng của hạn nộp nhưng chưa đến ngày đầu tiên của hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế theo năm.

Vậy, các tổ chức cá nhân nộp chậm hay không nộp thuế nhưng nếu thuộc một trong các hành vi trên thì được quy định là hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định.

2. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp

Các cá nhân hay tổ chức có hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hay sử dụng các chứng từ, hóa đơn hết hạn hoặc không còn giá trị sử dụng cho khai thuế làm giảm số tiền thuế cần nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn hay miễn giảm.

3. Lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa hoặc giảm số lượng

Hành vi soạn thảo hồ sơ, thủ tục hủy hàng hóa, vật tư, giảm số lượng hay giá trị vật tư không đúng với thực tế nhằm mục đích giảm số thuế phải nộp hay làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn.

4. Cố tình lập hóa đơn sai cũng là hành vi trốn thuế và gian lận thuế

Hành vi lập hóa đơn không đúng thực tế về giá trị hàng hóa, số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra làm sai kết quả kê khai thuế.

5. Không ghi chép trong sổ kế toán

Không thực hiện ghi chép lại các khoản thu bị tính thuế trong sổ kế toán hay không kê khai hoặc kê khai không đúng làm giảm số thuế cần đóng hoặc làm tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm.

6. Không xuất hóa đơn khi bán hàng

Hành vi không in hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ đã bán hoặc có in hóa đơn nhưng với giá trị không đúng với giá trị thực đã bán của hàng hóa hay dịch vụ và sử dụng hóa đơn đó để lập hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế.

7. Sử dụng hàng hóa được miễn thuế, xét miễn thuế

Cá nhân hay tổ chức có sử dụng các loại hàng hóa nằm trong danh sách được miễn, giảm thuế nhưng không đúng với mục đích đã quy định mà không có báo cáo việc thay đổi mục đích sử dụng với cơ quan thuế.

8. Sửa chữa, tẩy xoá chứng từ

Các hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch thông tin có trên chứng từ kế toán hay sổ kế toán với mục đích làm giảm số thuế phải nộp hay tăng số thuế được miễn hoặc giảm.

9. Hủy bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán

Các hành vi làm giảm số thuế phải nộp của cá nhân hoặc tổ chức bằng cách hủy sổ kế toán hay chứng từ kế toán.

10. Sử dụng hóa đơn, tài liệu, chứng từ không hợp pháp

Các trường hợp sử dụng các loại hóa đơn, chứng từ không đúng với quy định để làm sai số tiền thuế phải nộp hoặc miễn giảm, khai thuế sai căn cứ tính thuế để trốn thuế hay gian lận thuế.

11. Người nộp thuế kinh doanh trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

Người nộp thuế có hành vi kinh doanh trong thời gian tạm ngừng kinh doanh với mục đích không phải đóng thuế trong thời gian đó.

12. Hàng hóa vận chuyển không trình được hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Khi vi phạm một trong các hành vi trốn thuế và gian lận thuế trên thì các cá nhân hay tổ chức sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định và ngoài ra còn bị buộc phải khắc phục hậu quả là nộp đủ số thuế đã trốn hay gian lận vào ngân sách nhà nước theo quy định.

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


    Có thể bạn quan tâm

    Video tư vấn pháp luật

    Hotline
    Top