Quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài chi tiết nhất 2021

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có khá nhiều trường hợp khác nhau. Việc này dẫn đến khi quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài cũng có nhiều hình thức khác nhau. Cụ thể như thế nào, hãy theo dõi bài viết sau đây nhé.

1. Đối tượng quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài tại Việt Nam

1.1 Khi ủy quyền thực hiện quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

Cá nhân là người nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công được phép ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế TNCN trong một số trường hợp sau đây:


  • Người nước ngoài đó chỉ có thu nhập đến từ tiền lương, tiền công. Có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một cá nhân, tổ chức chi trả thu nhập, kể cả trường hợp không làm đủ 12 tháng trong năm. Cá nhân đó trên thực tế phải đang làm việc vào thời điểm thực hiện ủy quyền quyết toán thuế.
  • Người nước ngoài đó có thu nhập đến từ tiền lương, tiền công như trường hợp trên. Đồng thời, người nước ngoài đó còn có thêm thu nhập vãng lai đến từ các nơi khác (ví dụ: thu nhập từ cho thuê nhà, thuê đất).
  • Cá nhân, tổ chức chi trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thay cho người nước ngoài đối với phần mà người đó được nhận từ cá nhân, tổ chức chi trả thu nhập.

1.2 Trực tiếp thực hiện quyết toán thuế TNCN

  • Khi cá nhân là người nước ngoài có thu nhập đến từ việc kinh doanh, có thu nhập từ tiền công, tiền lương, hoặc người đó có nhiều nguồn thu nhập chịu thuế TNCN. Và số thuế phải nộp thêm hoặc số thuế đã nộp thừa đề nghị hoàn, hoặc có bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ một số trường hợp đặc biệt khác.
  • Cá nhân là người nước ngoài chỉ có thu nhập nhưng đến từ hai nơi trở lên.
  • Cá nhân là người nước ngoài chỉ có thu nhập đến từ việc kinh doanh.
  • Nếu cá nhân là người nước ngoài chuyển nhượng chứng khoán có yêu cầu quyết toán thuế TNCN.

1.3 Một số trường hợp đặc biệt khác

  • Khi cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thu nhập đến từ việc kinh doanh, tiền công, tiền lương. Trong trường hợp mà người đó có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong năm dương lịch đầu tiên nhưng nếu tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên người đó có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên, nếu thuộc vào diện quyết toán thuế thì sẽ có thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế riêng.
  • Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc ở tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.
  • Khi cá nhân là người nước ngoài có yêu cầu hoàn số thuế nộp thừa hoặc bù trừ vào kỳ nộp thuế sau.

quyết toán thuế tncn cho người nước ngoài

2. Xác định người nước ngoài là cá nhân cư trú hay không cư trú như thế nào?

2.1 Xác định người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam

Khi người nước ngoài thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây thì được xem là cá nhân cư trú tại Việt Nam:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch. Hoặc họ có mặt liên tục 12 tháng kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp có nơi đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê tại Việt Nam. Trường hợp thuê ở nhiều nơi tại Việt Nam cũng được xem là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Nếu cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế vẫn được xem là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

2.2 Xác định người nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam

Khi cá nhân là người nước ngoài không đáp ứng điều kiện nào như trên thì được xem là cá nhân không cư trú tại Việt Nam.

3. Thời hạn khai quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

Theo điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN được quy định như sau:

  • Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc năm dương lịch.
  • Đối với cá nhân trực tiếp thực hiện quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
    • Trong trường hợp mà thời hạn nộp hồ sơ trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là ngày làm việc tiếp theo.
    • Trong trường hợp mà cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN theo quy định thì sẽ không áp dụng vi phạm hành chính đối với hành vi khai quyết toán thuế quá thời hạn quy định.

4. Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài

Đối với các cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế chính là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi nào chi trả thu nhập cho cá nhân đó. Dưới đây là một số loại thu nhập chịu thuế phổ biến hiện nay:

  • Thu nhập có từ việc kinh doanh (trong đó không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống).
  • Thu nhập có từ tiền công, tiền lương.
  • Thu nhập có từ việc đầu từ vốn trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn.
  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản.
  •  Thu nhập từ trúng thưởng.
  • Thu nhập từ bản quyền.
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán hay phần vốn trong các tổ chức kinh tế, bất động sản, cơ sở kinh doanh và các tài sản khác có đăng ký quyền sử dụng hoặc đăng ký quyền sở hữu.
  • Thu nhập từ việc nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, bất động sản, cơ sở kinh doanh và các tài sản khác có đăng ký quyền sử dụng hoặc đăng ký quyền sở hữu.

4.1 Cách tính thuế cho người nước ngoài cư trú

Nếu người nước ngoài ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên ở tại Việt Nam thì sẽ tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần.

Nếu người nước ngoài ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng thì sẽ tính thuế theo biểu toàn phần x thuế suất (10%).

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của người nước ngoài từ tiền công, tiền lương được tính theo biểu thuế lũy tiến toàn phần, có 7 bậc thuế như sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế (TNTT) /tháng Thuế suất

(%)

Cách tính thuế
1 Đến 5 trđ 5% 5%xTNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 10%xTNTT – 0.25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 15%xTNTT – 0.75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 20%xTNTT – 1.65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 25%xTNTT – 3.25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 30%xTNTT – 5.85 trđ

7

Trên 80 trđ 35% 35%xTNTT – 9.85 trđ

 

4.2 Cách tính thuế cho người nước ngoài không cư trú

Đối với cá nhân là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không cần phân biệt nơi chi trả thu nhập đó.

Cách tính: Thuế TNCN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất 20%.

Lưu ý: Nếu không thể tách riêng thu nhập của người nước ngoài đó tại Việt Nam và nước ngoài thì sẽ được tính như sau:

– Khi cá nhân người nước ngoài đó không hiện diện tại Việt Nam:

Quảng cáo
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày làm việc cho công việc đó tại Việt Nam

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
Tổng số ngày làm việc trong năm

 

– Khi cá nhân người nước ngoài đó hiện diện tại Việt Nam

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày người đó có mặt tại Việt Nam

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
365 ngày

 

 

5. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

Mỗi trường hợp sau sẽ có hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN khác nhau:

  • Với người nước ngoài nhận thu nhập từ nước ngoài hay tổ chức quốc tế:
    • Cần có bằng chứng chứng minh xác nhận về khoản tiền đã trả;
    • Thư xác nhận thu nhập theo mẫu quy định số 20/TXN-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
  • Với người nước ngoài chịu thuế phát sinh ngoài lãnh thổ nước Việt Nam: cần nộp thêm giấy tờ khác có liên quan được yêu cầu trong hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN.
  • Nếu như cơ quan thuế ở nước ngoài không cấp giấy xác nhận về số thuế đã nộp thì cá nhân người nước ngoài đó phải chụp lại hình ảnh của giấy chứng nhận đã khấu trừ thuế, hoặc có thể thay bằng bản chụp chứng từ ngân hàng thể hiện rõ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Đồng thời, cá nhân người nước ngoài đó phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác, chân thực của các bản chụp trên.

6. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

  • Khi người nước ngoài chỉ có thu nhập đến từ tiền lương, tiền công và thuộc diện khai thuế trực tiếp: nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Cục thuế.
  • Khi người nước ngoài có thu nhập từ hai nơi trở lên và thuộc vào diện tự quyết toán thuế: nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý trực tiếp tổ chức đã thực hiện chi trả thu nhập cuối cùng.
  • Khi người nước ngoài đó đã thay đổi nơi làm việc nhưng không tính giảm trừ gia cảnh tại tổ chức nơi người đó làm việc cuối cùng: nộp tại Chi cục thuế nơi cư trú. Một số trường hợp như ký hợp đồng lao động với thời gian dưới 3 tháng, không ký hợp đồng lao động hay có thu nhập từ nhiều nơi nhưng ngay tại thời điểm quyết toán thuế thì người đó không làm việc ở đâu thì cần phải nộp hồ sơ quyết toán tại nơi mà người nước ngoài đó cư trú.
  • Khi thuộc vào một trong các trường hợp sau đây sẽ nộp hồ sơ tại Chi cục thuế nơi kinh doanh:
    • Người nước ngoài là nhóm cá nhân hoặc cá nhân kinh doanh tại một nơi thì hồ sơ quyết toán thuế TNCN sẽ được Chi cục thuế tại nơi đó trực tiếp giải quyết;
    • Người nước ngoài là đại lý có đăng ký kinh doanh theo quy định.
  • Khi cá nhân là người nước ngoài kinh doanh tại nhiều nơi khác nhau: nộp hồ sơ tại nơi cấp mã số thuế đầu tiên.

Trên đây là một số thông tin chi tiết về quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài. Ngoài ra, nếu như bạn còn vướng mắc về vấn đề pháp lý nào chưa được giải đáp, hãy liên hệ ngay với Luật Hùng Sơn để nhận được sự hỗ trợ tư vấn và giải đáp chi tiết.


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn