logo

Giảm trừ gia cảnh là gì? Quy định về giảm trừ gia cảnh như thế nào?

Quy định về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân là phù hợp với thực tiễn và đảm bảo công bằng cho các đối tượng nộp thuế, nhưng thực tế khi đi nộp thuế không phải cá nhân nào cũng hiểu rõ “giảm trừ gia cảnh là gì”. Để hiểu rõ hơn và đảm bảo được quyền lợi cho mình, mời các bạn tham khảo bài viết của Luật Hùng Sơn về giảm trừ gia cảnh, mức giảm trừ gia cảnh,…

1. Giảm trừ gia cảnh là gì?

Giảm trừ gia cảnh (GC) là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế thuế thu nhập cá nhân trước khi tính thuế đối với các thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công theo quy định pháp luật của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Trước hết hãy tìm hiểu cơ bản về định nghĩa giảm trừ gia cảnh là gì. Giảm trừ GC được định nghĩa trên tinh thần của Luật thuế thu nhập cá nhân. Nhằm vào những người có mức thu nhập cao đến một ngưỡng nhất định so với mặt bằng chung của xã hội, Nhà nước đã quy định rõ gia cảnh khi thuộc một số trường hợp nhất định.

Giảm trừ GC sẽ áp dụng giảm trừ cho hai đối tượng:

– Giảm trừ gia cảnh cho bản thân những người chịu thuế thu nhập cá nhân;

– Giảm trừ gia cảnh cho những người phụ thuộc vào người nộp thuế..

giảm trừ gia cảnh là gì

2. Quy định về giảm trừ gia cảnh?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 19 Luật Thuế TNCN thì chỉ thu nhập từ tiền lương, tiền công mới được giảm trừ. 

2.1 Mức giảm trừ gia cảnh

Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, bắt đầu từ ngày 01/07/2020 sẽ có sự điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh, cụ thể là như sau:

– Trước ngày 01/07/2020 thì mức giảm trừ sẽ được xác định:

+ Mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 09 triệu đồng/tháng hoặc 108 triệu đồng/năm.

+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

– Từ ngày 01/07/2020 thì mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh, cụ thể như sau:

+ Mức giảm trừ GC đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng hoặc 132 triệu đồng/năm.

+ Mức giảm trừ GC đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Khi kê khai thuế và tạm nộp thuế thu nhập cá nhân từ tháng 7 năm 2020 hoặc từ quý 3 năm 2020  thì mới áp dụng mức giảm trừ mới như trên.

2.2 Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

Nguyên tắc tính giảm trừ sẽ áp dụng: giảm trừ GC cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ GC cho người phụ thuộc.

* Đối với giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế

– Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập như là từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế sẽ lựa chọn tính giảm trừ GC cho bản thân tại một nơi.

– Đối với người nước ngoài là cá nhân đang cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ GC cho bản thân từ tháng 01 hoặc kể từ tháng đến Việt Nam, trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời đi khỏi Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

– Trường hợp trong năm tính thuế thu nhập cá nhân chưa giảm trừ GC cho bản thân hoặc giảm trừ GC cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

* Đối với giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tức là người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu như người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

– Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ GC cho người phụ thuộc thì sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ lúc đăng ký.

Riêng đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì vẫn tiếp mã số thuế.

– Với trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì sẽ được tính giảm trừ GC cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ GC cho người phụ thuộc.

Riêng với các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng các điều kiện của pháp luật thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất khi đó là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, nếu quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ GC cho năm tính thuế đó.

– Với mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Với trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc  nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để chỉ đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

2.3 Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh gồm ai?

Những người phụ thuộc theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, những người phụ thuộc bao gồm:

– Người phụ thuộc là con

Con có thể là con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hay con riêng của chồng.

Cụ thể gồm:

– TH con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

– TH con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

– TH con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả trường hợp con từ 18 tuổi trở lên đang theo học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập phải không vượt quá 1.000.000 đồng.

Những trường hợp khác đi kèm với điều kiện như:

– Người phụ thuộc hiện là vợ hoặc chồng của người nộp thuế, cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.

– Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng

– Anh/chị/em ruột của người nộp thuế.

– Ông/bà nội; ông/bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

– Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột

– Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo các quy định của pháp luật.

Các điều kiện để được tính giảm trừ gia cảnh:

Ngoài con cái ra thì các trường hợp khác phải đủ các điều kiện sau đây mới được tính giảm trừ GC.

Đối với người trong độ tuổi lao động:

Người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện được nêu ra như sau:

– Bị khuyết tật, không có khả năng lao động

Người khuyết tật, không có khả năng lao động là những người thuộc trong đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…

– Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập phải không vượt quá 1.000.000 đồng

Đối với người ngoài độ tuổi lao động:

Đối với những người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm tính từ tất cả các nguồn thu nhập không được vượt quá 1.000.000 đồng.

2.4 Hồ sơ để chứng minh người phụ thuộc

Hồ sơ để chứng minh là người phụ thuộc sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng đối tượng như sau:

* Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng

  • Đối với con dưới 18 tuổi thì hồ sơ là bản chụp giấy khai sinh và bản chụp CMND/CCCD (nếu có)
  • Con từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động thì hồ sơ gồm:
  • Bản chụp giấy khai sinh và CMND/CCCD (nếu có)
  • Bản chụp giấy xác nhận khuyết tật
  • Đối với con đang theo học tại các bậc học thì hồ sơ gồm:
  • Bản chụp giấy khai sinh
  • Bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung tâm học nghề
  • Đối với con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng thì ngoài các loại giấy tờ theo từng trường hợp trên thì cần bổ sung thêm các giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ như quyết định công nhận cha mẹ, con,… quyết định công nhận việc nuôi con nuôi.

* Vợ hoặc chồng của người nộp thuế

  • Bản chụp CMND/CCCD
  • Bản chụp sổ hộ khẩu (có thông tin để chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc giấy chứng nhận kết hôn

Nếu vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ trên thì còn phải thêm các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như:

  • Bản chụp giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của luật về người khuyết tật đối với những người khuyết tật không có khả năng lao động.
  • Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với những người mắc các bệnh không có khả năng lao động như bệnh ung như, AIDS, suy thận mãn,…

* Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp

  • Bản chụp CMND/CCCD
  • Giấy từ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, quyết định công nhận cha, mẹ, con của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nếu đối tượng đang trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ trên thì còn cần thêm các giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động:

  • Bản chụp giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của luật về người khuyết tật đối với những người khuyết tật không có khả năng lao động.
  • Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với những người mắc các bệnh không có khả năng lao động như bệnh ung như, AIDS, suy thận mãn,…

* Cá nhân khác

  • Bản chụp CMND/CCCD hoặc giấy khai sinh
  • Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng

Các giấy tờ hợp pháp là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:

  • Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
  • Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
  • Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
  • Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của xã, phường, thị trấn nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).

Nếu người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như:

  • Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động.
  • Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

3. Cách đăng ký người phụ thuộc

3.1 Cá nhân trực tiếp đăng ký thuế cho người phụ thuộc

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 20-ĐK-TH-TCT
  • Giấy tờ của người phụ thuộc gồm: bản sao giấy tờ tùy thân là CMND/CCCD còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi; bản sao hộ chiếu/giấy khai sinh còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi; bản sao hộ chiếu nếu người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, cá nhân đăng ký nộp hồ sơ tại một trong các cơ quan sau:

  • Cục thuế nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do Đại sứ quán, Lãnh sự quán, các tổ chức Quốc tế trả;
  • Cục thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức hay cá nhân trả từ nước ngoài.
  • Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi mà cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) đối với các trường hợp khác.

3.2 Cá nhân ủy quyền cho nơi chi trả thu nhập

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Văn bản ủy quyền;
  • Giấy tờ của người phụ thuộc gồm: bản sao giấy tờ tùy thân là CMND/CCCD còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi; bản sao hộ chiếu/giấy khai sinh còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi; bản sao hộ chiếu nếu người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Cá nhân tiến hành nộp hồ sơ trên tại nơi chi trả thu nhập cho mình (như doanh nghiệp, tổ chức hợp tác xã,…). Doanh nghiệp sẽ tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế và gửi kèm tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo thông tư 105 và gửi hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Lưu ý: Trong trường hợp cá nhân thuộc diện nộp Thuế TNCN đã nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh trước ngày 12/08/2016 nhưng vẫn chưa đăng ký thuế cho người phụ thuộc thì người nộp hồ sơ như trên để được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.

4. Ý nghĩa của quy định giảm trừ gia cảnh

Việc ghi nhận quyền được giảm trừ GC trước khi tính thuế thuế thu nhập cá nhân là rất phù hợp với yêu cầu thực tiễn và đảm bảo công bằng cho đối tượng nộp thuế.

Vậy ý nghĩa cụ thể của giảm trừ gia cảnh ở đây là gì? Trên thực tế, giảm trừ gia cảnh sẽ có hai khía cạnh chính sau:

– Về mặt đạo đức xã hội: Về mặt đạo đức xã hội, giảm trừ gia cảnh có ý nghĩa rất quan trọng. Nó tạo điều kiện cho người chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện các nghĩa vụ vật chất mang tính đạo đức đối với những người thân thuộc trong gia đình. Từ đó củng cố tình đoàn kết, phát huy tinh thần tương trợ lẫn nhau.

Việc tôn trọng các nghĩa vụ về vật chất đối với những thành viên trong gia đình, người thân thích là một trong những nét truyền thống văn hóa lâu đời của các quốc gia phương Đông. Chính vì thế mà việc quy định này nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội của nhà nước. 

– Về mặt kinh tế.

Về kinh tế, giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân chịu thuế là việc loại khỏi thu nhập tính thuế. Đây là biện pháp được sử dụng nhằm tái tạo sức lao động của người chịu thuế thu nhập cá nhân. Một phần tạo điều kiện cho người lao động có năng suất cao hơn hoặc chí ít không thấp hơn mức trước đó.

Trên đây là một số quy định của pháp luật để trả lời cho câu hỏi “giảm trừ gia cảnh là gì?”. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn pháp lý.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518