logo

Luật Hùng Sơn hướng dẫn cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2021

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những quyền lợi to lớn đối với người lao động, là nguồn tiền giúp đảm bảo cuộc sống người lao động khi thất nghiệp. Vậy điều kiện được hưởng là gì? Cách tính bảo hiểm thất nghiệp ra sao? Hãy theo dõi bài viết sau đây để không bỏ qua những lưu ý quan trọng về vấn đề này nhé.

1. Thế nào là bảo hiểm thất nghiệp?

1.1 Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp chính là một loại bảo hiểm xã hội, hỗ trợ giúp đỡ cho người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp của mình.

Theo Khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm năm 2013, bảo hiểm thất nghiệp chính là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ cho người lao động học nghề, duy trì việc làm của mình, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

1.2 Quyền lợi có được khi tham gia vào bảo hiểm thất nghiệp

Theo Điều 42 Luật Việc làm năm 2013 có quy định về 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp như sau:

  • Trợ cấp thất nghiệp;
  • Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;
  • Hỗ trợ học nghề;
  • Hỗ trợ bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

1.3 Đối tượng nào bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Theo Điều 43 Luật Việc làm năm 2013, người sử dụng lao động và cả người lao động đều là đối tượng bắt buộc phải tham gia vào bảo hiểm thất nghiệp. Nếu người lao động đang hưởng lương hưu, người lao động giúp việc gia đình thì không phải tham gia vào bảo hiểm thất nghiệp.

1.4 Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Theo Khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm năm 2013, mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

  • Người lao động: đóng bằng 1% tiền lương tháng;
  • Người sử dụng lao động: đóng bằng 1% tiền quỹ tiền lương tháng của người sử dụng lao động đang tham gia vào bảo hiểm thất nghiệp;
  • Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia vào bảo hiểm thất nghiệp vào do ngân sách trung ương bảo đảm.

cách tính bảo hiểm thất nghiệp

2. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

2.1 Điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 49 Luật Việc làm năm 2013, điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm các điều kiện sau:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ những trường hợp sau đây:
    • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
    • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
  • Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ:
    • 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định hoặc là không xác định thời hạn;
    • 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc là theo một công việc nhất định có thời hạn từ 3 cho đến 12 tháng.
  • Người lao động đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
  • Người lao động bị thất nghiệp chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ những trường hợp sau đây:
    • Thực hiện nghĩa vụ công an, nghĩa vụ quân sự;
    • Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục hay cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tạm giam, bị phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Chết.

Ngoài ra, cần lưu ý trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

2.2 Điều kiện được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm

Theo Khoản 1 Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013, người sử dụng lao động sẽ được hưởng mức hỗ trợ khi có đủ được các điều kiện sau:

  • Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động liên tục từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ;
  • Gặp phải khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc là vì lý do bất khả kháng buộc phải thay đổi cơ cấu, công nghệ;
  • Không đủ kinh phí để tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động;
  • Có phương án bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2.3 Điều kiện hỗ trợ học nghề

Người lao động sẽ được hỗ trợ học nghề khi đủ các điều kiện sau đây:

  • Đã chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp mà người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc là đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
  • Đã nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm;
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ;
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 9 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Cách tính bảo hiểm thất nghiệp được hưởng năm 2021

3.1 Hưởng trợ cấp thất nghiệp

Công thức tính trợ cấp thất nghiệp:

Loading...
Mức hưởng hằng tháng = Bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi người lao động thất nghiệp x 60%

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ phụ thuộc vào số tháng mà người lao động đó đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu đóng đủ 12 đến 36 tháng thì sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó nếu cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì sẽ được hưởng thêm 1 tháng nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm được hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định pháp luật.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương được Nhà nước quy định hoặc là không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2021 được quy định như sau:

  • Đối với người thực hiện chế độ tiền lương được Nhà nước quy định: mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở = 5 x 1.490.000 = 7.490.000 đồng/tháng;
  • Đối với người thực hiện chế độ tiền lương được người sử dụng lao động quyết định:
    • Mức hưởng tối đa sẽ không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng.
    • Cụ thể hơn, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa mà người lao động thất nghiệp được nhận trong trường hợp này là:
Vùng Mức lương tối thiểu vùng Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa
Vùng I 4.420.000 đồng/tháng 22.100.000 đồng/tháng
Vùng II 3.920.000 đồng/tháng 19.600.000 đồng/tháng
Vùng III 3.430.000 đồng/tháng 17.150.000 đồng/tháng
Vùng IV 3.070.000 đồng/tháng 15.350.000 đồng/tháng

 

3.2 Hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm; hỗ trợ học nghề

Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm: miễn phí.

Hỗ trợ học nghề: Mức hỗ trợ tối đa là 1.000.000 đồng/tháng/người, trong thời gian không quá 6 tháng.

4. Dịch vụ tính bảo hiểm, tư vấn bảo hiểm tại Luật Hùng Sơn

Đôi khi người lao động bị thất nghiệp không nắm rõ được quy định pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp nên bỏ qua những quyền lợi chính đáng của mình. Không hẳn ai cũng nắm rõ và hiểu rõ cách tính bảo hiểm thất nghiệp như trên. 

Vì thế, hiện nay Luật Hùng Sơn có cung cấp thêm dịch vụ tính bảo hiểm, tư vấn bảo hiểm hàng đầu Hà Nội.

Khách hàng sẽ nhận được gì khi lựa chọn dịch vụ tại Luật Hùng Sơn?

  • Đảm bảo cung cấp chi tiết thông tin, quy định pháp luật về bảo hiểm mới nhất
  • Sẵn sàng tư vấn mọi vấn đề pháp lý có liên quan đến vấn đề mà khách hàng đang vướng mắc
  • Được đội ngũ nhân viên hỗ trợ tư vấn nhiệt tình ngay khi liên hệ
  • Có đội ngũ chuyên gia về pháp luật, Luật sư sẵn sàng hỗ trợ khi bạn vướng phải vấn đề phức tạp
  • Đảm bảo nhanh, chính xác, kịp thời để giúp khách hàng giải đáp về cách tính bảo hiểm, quy định về bảo hiểm

Bên cạnh một số thông tin về cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2021, nếu bạn đọc có nhu cầu về tư vấn bảo hiểm, dịch vụ bảo hiểm hãy liên hệ với Tổng đài 0964.509.555 để nhận được sự hỗ trợ dịch vụ nhé.

Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
Top
Developed by Luathungson.vn
Chat với chúng tôi qua Zalo
Developed by Luathungson.vn