Quy định về các mức phạt vi phạm về BHXH mới nhất 2021

Bảo hiểm xã hội luôn là vấn đề vô cùng quan trọng với người lao động. Vì thế, cần hiểu rõ các mức phạt vi phạm về BHXH mới nhất hiện nay để có thể bảo vệ quyền lợi mình khi cần thiết. Hãy chú ý theo dõi bài viết sau đây nhé.

Quảng cáo

các mức phạt vi phạm về bhxh

1. Các mức phạt vi phạm về BHXH bắt buộc, BHTN

Nghị định số 28/2020/NĐ-CP quy định các mức phạt vi phạm về BHXH như sau:

STT Hành vi vi phạm Mức phạt tiền Biện pháp khắc phục hậu quả
1 Người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN, hoặc có tham gia nhưng không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức pháp luật quy định. 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng  
2 Người sử dụng lao động có hành vi không niêm yết công khai hằng năm thông tin đóng BHXH của người lao động do cơ quan BHXH cung cấp theo quy định tại Khoản 7 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng  
Người sử dụng lao động không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng BHTN cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng BHTN theo quy định.
Người sử dụng lao động không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng BHXH bắt buộc, BHTN của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
3 Người sử dụng lao động có hành vi không cung cấp chính xác, kịp thời, đầy đủ các thông tin, tài liệu có liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH bắt buộc, BHTN theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan BHXH. 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.  
4 Người sử dụng lao động chậm BHXH bắt buộc, BHTN. 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.
  • Buộc truy nộp số tiền BHXH bắt buộc, BHTN phải đóng.
  • Buộc nộp lại số tiền lãi bằng 2 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm trước liền kề được tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, trốn đóng, không đóng; nếu như không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và cả lãi của số tiền này được tính trên lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố ở tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan BHXH.
Người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHTN không đúng mức được quy định (không phải là hành vi trốn đóng).                                                                                              

 

Người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHTN không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN (không phải là hành vi trốn đóng).
5 Người sử dụng lao động không đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa 75.000.000 đồng.
6 Người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.

Chú thích:

  • BHXH: bảo hiểm xã hội.
  • BHTN: bảo hiểm thất nghiệp.

2. Các mức phạt vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng BHXH, BHTN

STT Hành vi vi phạm Mức phạt tiền Biện pháp khắc phục hậu quả
7 Người lao động kê khai không đúng sự thật những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH bắt buộc, BHTN mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng Buộc nộp lại cho cơ quan bảo hiểm xã hội số tiền BHXH, trợ cấp thất nghiệp đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm.
Người lao động không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định pháp luật khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày đã nộp hồ sơ đề nghị được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:

  • Có việc làm;
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Hưởng lương hưu hằng tháng;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
8 Người sử dụng lao động có hành vi làm giả, làm sai lệch đi nội dung hồ sơ BHXH, BHTN để thực hiện trục lợi chế độ BHXH, BHTN làm giả, làm sai lệch nội dung. 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

3. Mức phạt vi phạm quy định khác về BHXH, BHTN

STT Hành vi vi phạm Mức phạt tiền Biện pháp khắc phục hậu quả
9 Người sử dụng lao động có hành vi không trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn quy định 10 ngày, kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến. 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động. Nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. Buộc phải trả đủ chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
10 Người sử dụng lao động có hành vi chiếm dụng số tiền hưởng BHXH bắt buộc của người lao động. 18% đến 20% tổng số tiền hưởng BHXH bắt buộc của người lao động mà người sử dụng lao động đã có hành vi chiếm dụng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. Buộc phải hoàn trả lại cho người lao động số tiền hưởng BHXH bắt buộc đã chiếm dụng của người lao động và trả thêm lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tạ thời điểm xử phạt vi phạm hành chính.
11 Người sử dụng lao động có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ và việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động làm việc ở tại đơn vị theo các quy định pháp luật. 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.  
12 Người sử dụng lao động không lập hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc, BHTN cho người lao động trong thời hạn quy định 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng. 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi có hành vi vi phạm đối với mỗi người lao động. Nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.  
Người sử dụng lao động không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị đúng thời hạn được quy định tại Khoản 2 Điều 102, Khoản 1 Điều 103, Khoản 1 Điều 110, Khoản 2 Điều 112 Luật Bảo hiểm xã hội.
Người sử dụng lao động không giới thiệu người lao động thuộc đối tượng được quy định tại Điều 47 của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội đi khám giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
Người sử dụng lao động không trả sổ BHXH cho người lao động theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Luật BHXH.
13 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hành vi tổ chức dạy nghề không đủ thời gian đối với mỗi người lao động tham gia BHTN đăng ký. 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với mỗi người lao động mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp vi phạm. Nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. Buộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện việc dạy nghề đủ thời gian khóa học mà người lao động tham gia BHTN đăng ký nếu người lao động có yêu cầu.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hành vi thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có liên quan để trục lợi số tiền hỗ trợ việc học nghề. 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với mỗi trường hợp mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp vi phạm mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. Buộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nộp lại số tiền đã trục lợi vào ngân sách nhà nước.
14 Người sử dụng lao động khi được hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động mà lại có hành vi tổ chức triển khai bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động không theo đúng phương án mà cơ quan thẩm quyền đã phê duyệt. 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.  

 

Quảng cáo

4. Vi phạm về BHXH có thể bị phạt tù

4.1 Tội gian lận BHXH, BHTN

Theo Điều 214 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định về tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

STT Hành vi Hình phạt chính Hình phạt bổ sung
1 Thực hiện một trong các hành vi sau để chiếm đoạt tiền BHXH, BHTN từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng:

  • Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch đi nội dung hồ sơ BHXH, BHTN lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội;
  • Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ có sai lệch về nội dung để lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị phạt cải tạo không giam giữ cho đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng cho đến 2 năm. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng cho đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm cho đến 5 năm.
2 Có hành vi gian lận BHXH, BHTN thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt số tiền BHXH, BHTN từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
  • Tái phạm nguy hiểm.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.
3 Có hành vi chiếm đoạt số tiền BHXH, BHTN từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên. Phạt tù từ 5 năm đến 10 năm.

Lưu ý: hình phạt trên chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm.

4.2 Tội trốn đóng BHXH, BHTN

Theo Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định về hình phạt đối với tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tự nguyện như sau:

STT Hành vi Hình phạt chính Hình phạt bổ sung
1 Người có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động mà gian dối hoặc thủ đoạn khác để không đóng, đóng không đầy đủ từ 6 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn tiếp tục vi phạm:

  • Trốn đóng từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
  • Trốn đóng cho từ 10 cho đến dưới 50 người lao động.
  • Với cá nhân: bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ cho đến 1 năm, hoặc phạt tù từ 3 tháng cho đến 1 năm.
  • Với doanh nghiệp: phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, hoặc bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.
2 Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây:

  • Trốn đóng từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Trốn đóng cho từ 50 đến dưới 200 người lao động;
  • Không đóng số tiền đã thu được hoặc đã khấu trừ của người lao động theo quy định.
  • Với cá nhân: phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Với doanh nghiệp: phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.
3 Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây:

  • Trốn đóng 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Trốn đóng cho 200 người lao động trở lên;
  • Không đóng số tiền đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động theo quy định.
  • Với cá nhân: phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, hoặc phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.
  • Với doanh nghiệp: phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

Trên đây là tất cả những quy định mới nhất về các mức phạt vi phạm về BHXH hiện nay. Ngoài ra, nếu như bạn đọc có thắc mắc nào cần được giải đáp, hãy liên hệ ngay với Luật Hùng Sơn qua hotline: để nhận được sự hỗ trợ tư vấn và giải đáp chi tiết.

Vui lòng đánh giá!
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn