Tội buôn lậu điện thoại bị phạt ra sao theo quy định mới nhất

Mấy năm gần đây, dư luận xã hội được mấy phen rúng động vì những phi vụ buôn lậu điện thoại lên đến hàng nghìn tỷ đồng, kể đến gần đây như Nhật Cường Mobile, Anthony Nguy, các vụ chuyên chở hàng trăm nghìn Iphone, Ipad với số lượng ‘khủng’ qua ô tô tải,… Có thể thấy, hoạt động buôn lậu điện thoại diễn biến rất phức tạp với quy mô ngày càng lớn, địa bàn ngày càng rộng, phương thức thủ đoạn ngày càng tinh vi hơn. Vậy pháp luật quy định xử phạt như thế nào đối với tội buôn lậu điện thoại? Bài viết sau của Luật Hùng Sơn sẽ làm rõ vấn đề này.

Tội buôn lậu điện thoại là gì?

Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội buôn lậu tại Điều 188: “Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý…di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia…”


Theo đó, có thể đưa ra khái niệm về tội buôn lậu điện thoại như sau: Tội buôn lậu điện thoại là hành vi buôn bán trái phép điện thoại qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật Việt Nam nhằm mục đích kiếm lời.

Trong đó, “buôn” được hiểu là việc mua đi bán lại một loại hàng hóa nào đó nhằm kiếm lợi nhuận, “lậu” chỉ sự không chính đáng, lén lút, trái pháp luật. Có thể thấy, khái niệm buôn lậu điện thoại theo quy định của pháp luật hiện hành phải có yếu tố bắt buộc là “qua biên giới”, hoặc “từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại”; nếu hành vi buôn  bán điện thoại mà không qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại thì đó không phải là hành vi buôn lậu điện thoại.

tội buôn lậu điện thoại

Hành vi cấu thành tội buôn lậu điện thoại khi nào?

Một hành vi của cá nhân, pháp nhân được xem là tội buôn lậu điện thoại và bị truy cứu theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 nếu đáp ứng đầy đủ 04 dấu hiệu pháp lý như sau:

Một là, về mặt khách quan:

Hành vi khách quan của tội buôn lậu điện thoại cụ thể như sau: Buôn bán trái phép điện thoại qua biên giới, hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi vi phạm một trong những tội do pháp luật quy định của Bộ luật hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Buôn bán trái phép điện thoại qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật là hành vi trao đổi mặt hàng điện thoại trái với quy định của Nhà nước như: không khai báo, khai báo gian dối, dùng giấy tờ giả mạo, giấu giếm hàng hóa, không có giấy tờ hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền, trốn trách sự kiểm soát của hải quan, bộ đội biên phòng,… Cá nhân hay pháp nhân buôn lậu có thể chuyển điện thoại bằng đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt hoặc qua bưu điện quốc tế.

Hai là, về mặt chủ quan:

Lỗi của cá nhân, pháp nhân thực hiện hành vi buôn lậu điện thoại là lỗi cố ý trực tiếp. Lỗi này được hiểu là: tại thời điểm thưc hiện hành vi phạm tội, người phạm tội buôn lậu điện thoại nhận thức rõ hành vi của mình là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật và cũng thấy được trước hậu quả do hành vi này gây ra nhưng vì muốn thu lợi nhuận cao nên vẫn thực hiện hành vi đó.

Động cơ và mục đích phạm tội: trong tội buôn lậu điện thoại, động cơ phạm tội là vì vụ lợi, mục đích là để buôn bán kiếm lợi bất chính.

Ba là, về chủ thể:

Thỏa mãn 3 dấu hiệu sau:

Là cá nhân, pháp nhân

Đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự.

Có năng lực trách nhiệm hình sự: những người đã đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và không bị rơi vào tình trạng không có năng lực hành vi hình sự.

Bốn là, về mặt khách thể:

Hành vi buôn lậu xâm phạm đến quan hệ xã hội đảm bảo cho sự ổn định và phát triển của nền kinh tế quốc dân và được pháp luật bảo vệ.

Hình phạt đối với tội buôn lậu điện thoại

Theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành, cá nhân, pháp nhân phạm tội buôn lậu điện thoại sẽ phải chịu chế tài cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Cá nhân phạm tội bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, pháp nhân phạm tội thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng trong một trong hai trường hợp:

Điện thoại buôn lậu trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng đối với cá nhân phạm tội; điện thoại trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng đối với pháp nhân phạm tội;  

Điện thoại buôn lậu trị giá dưới 100.000.000 đồng đối với cá nhân, điện thoại buôn lậu trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng đối với pháp nhân, nhưng thuộc một trong các trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc các hành vi: tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; tội sản xuất buôn bán hàng cấm; tội buôn bán, vận chuyển hàng cấm; tội sản xuất, buôn bán hàng giả; tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm; tội sản xuấ, buôn bán hàng giả; tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực; tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc; tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y; tội đầu cơ; tội trốn thuế mà chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, đồng thời không thuộc một trong các trường hợp pháp luật quy định.

Trường hợp 2: Cá nhân bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07, pháp nhân bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

Có tổ chức;

– Có tính chất chuyên nghiệp;

– Điện thoại phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

– Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

– Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

– Phạm tội 02 lần trở lên;

– Tái phạm nguy hiểm.

Trường hợp 3: Cá nhân bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 7 năm đến 15 năm; pháp nhân bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Điện thoại buôn lậu trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

– Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

Trường hợp 4: Cá nhân bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm; pháp nhân thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Điện thoại buôn lậu trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

– Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;

– Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác để thực hiện phạm tội.

Ngoài ra, còn có hình phạt bổ sung như sau”

Đối với cá nhân phạm tội buôn lậu còn phải bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đối với pháp nhân phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Như vậy, tội buôn lậu điện thoại đã được Luật Hùng Sơn trình bày khá rõ ràng và cụ thể theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu cần được tư vấn thêm hoặc hỗ trợ thì xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Trân trọng./.


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518