Quy định của pháp luật về tội buôn bán người như thế nào?

Trong những năm gần đây hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động buôn bán người ở nước ta đang diễn ra hết sức phức tạp. Các vụ án về tội buôn bán người với xu hướng gia tăng về số lượng. Đồng thời, những thủ đoạn cũng được sử dụng hết sức xảo quyệt và tinh vi. Hành vi này đã xâm phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự, quyền con người của nạn nhân,…Vậy, Bộ luật hình sự hiện hành quy định như thế nào về loại tội phạm này. Hãy cùng công ty Luật Hùng Sơn tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

Quảng cáo

Khái niệm buôn bán người

Tội buôn bán người là tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người thực hiện hành vi phạm tội đã coi con người như một món hàng để thực hiện việc mua bán, trao đổi với mục đích là kiếm lợi nhuận. Đây là hành vi xâm phạm đến các quyền cơ bản được pháp luật bảo hộ của nạn nhân như quyền con người, quyền tự do,…

Cấu thành tội buôn bán người như sau:

Về mặt khách quan: 

  • Có thực hiện hành vi mua bán người với mục đích thu lợi bất chính. Hành vi này thể hiện dưới các hình thức như dùng tài sản, tiền hoặc các phương tiện thanh toán khác để đổi lấy người nhằm đem bán. Hoặc ngược lại đổi người lấy  tài sản, tiền hoặc các phương tiện thanh toán khác  để thu lợi.

Trên thực tế việc mua bán người được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Nhưng thông thường hành vi này được thực hiện một cách lén lút với các hình thức thanh toán đa dạng có thể bằng hàng hoá, bằng tiền, bằng tài sản khác, …

  • Người bị hại phải là người từ đủ mười sáu tuổi trở lên. Trường hợp người bị hại mà dưới mười sáu tuổi thì sẽ cấu thành tội mua bán người dưới 16 tuổi.

Tuy nhiên cần lưu ý rằng việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội hoàn toàn không phụ thuộc vào việc người bị hại biết hay không biết mình bị mua bán. Loại tội phạm được coi là hoàn thành khi người phạm tội đã thực hiện xong hành vi mua bán người. Nếu việc mua bán người chưa xảy ra thì được coi là phạm tội chưa đạt.

Về mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Mục đích của họ vì vụ lợi bất chính. Tuy nhiên mục đích phạm tội không phải là một dấu hiệu bắt buộc cấu thành cơ bản của tội này.

Về mặt khách thể:

Hành vi phạm tội buôn bán người xâm phạm tới quyền được bảo vệ nhân phẩm, thân thể của con người.

Về mặt chủ thể:

Chủ thể của tội phạm này có thể là bất kỳ người nào miễn là họ có năng lực trách nhiệm hình sự.

tội buôn bán người

Khung hình phạt đối với tội buôn bán người

Khung hình phạt 1: phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

Người nào đe dọa dùng vũ lực, dùng vũ lực, lừa gạt hoặc dùng các thủ đoạn khác để thực hiện một trong các hành vi sau đây, 

a) Tiếp nhận hoặc chuyển giao người để nhận, giao tiền, tài sản hoặc những lợi ích vật chất khác;

b) Tiếp nhận hoặc chuyển giao người để cưỡng bức lao động, bóc lột tình dục, lấy bộ phận trên cơ thể của nạn nhân hoặc vì các mục đích vô nhân đạo khác;

c) Vận chuyển, tuyển mộ, chứa chấp người khác để thực hiện những hành vi được quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.

Khung hình phạt 2: Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Phạm tội có tổ chức;

Quảng cáo

b) Vì động cơ đê hèn;

c) Gây thương tích, gây rối loạn tâm thần và hành vi hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương của cơ thể là từ 31% đến 60%, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b của khung hình phạt số 3;

d) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Phạm tội đối với từ 02 người đến 05 người;

e) Phạm tội 02 lần trở lên.

Khung hình phạt 3. Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

b) Đã lấy đi bộ phận cơ thể của nạn nhân;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe, gây thương tích hoặc gây rối loạn hành vi, tâm thần của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương của cơ thể là 61% trở lên;

d) Làm nạn nhân tự sát hoặc chết;

đ) Phạm tội đối với 06 người trở lên;

e) Tái phạm nguy hiểm.

Khung hình phạt 4: Hình phạt bổ sung:

Người phạm tội còn có thể sẽ bị phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm, phạt tiền từ 20.000.000 đến 100.000.000 đồng hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tư vấn về tội buôn bán người theo quy định của Bộ luật hình sự

Mua bán người và Buôn bán người xét về bản chất cũng đều là hành vi coi con người là hàng hoá để mua bán nhằm mục đích tư lợi. Tuy nhiên, xét về hành vi khách quan thì hai khái niệm buôn bán người và mua bán người không đồng nhất với nhau ở mức độ và quy mô. Buôn bán người thể hiện mức độ, quy mô lớn hơn và phức tạp hơn. Trong khi đó quy mô, mức độ của việc mua bán người lại nhỏ hơn và ít phức tạp hơn.

Tại Điều 150 của Bộ luật Hình sự 2015 đã ghi nhận về tội mua bán người với khái niệm, cấu thành tội phạm và khung hình phạt như đã phân tích ở các mục trên.

Nếu Quý bạn đọc có nhu cầu cần luật sư bào chữa cho loại tội phạm này, hãy liên hệ với chúng tôi để có thể sử dụng dịch vụ Luật sư bào chữa của công ty Luật Hùng Sơn.

Trên đây là nội dung các quy định của pháp luật hình sự về tội buôn bán người. Mọi thắc mắc có liên quan đến tội này, vui lòng liên hệ hotline 1900.6518 để được hỗ trợ.

Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn