logo

[Góc giải đáp] Những thủ tục khi chuyển nhượng cổ phần cho các công ty nước ngoài

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 22-07-2021 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 1028 Lượt xem

Mua cổ phần là một trong những cách đầu tư tài chính của công ty. Tuy nhiên, đối với công ty cổ phần thì các thủ tục chuyển nhượng cổ phần, phát hành trái phiếu được xem là những thủ tục khó khăn, thách thức mà mỗi công ty đang đối đối mặt. Do đó, để có thể mua, bán thuận lợi cổ phần các cá nhân, tổ chức cần phải nắm rõ thủ tục chuyển nhượng cổ phần. Thông qua câu hỏi của bạn về thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho người nước ngoài, công ty chúng tôi xin được phép đưa ra một số quan điểm tư vấn sau:

Câu hỏi: Thưa Luật sư, tôi muốn hỏi thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho công ty nước ngoài như thế nào? Thời gian giải quyết thủ tục chuyển nhượng cổ phần có lâu không? Tôi xin cảm ơn Luật sư.

1. Cơ sở pháp lý quy định thủ tục chuyển nhượng cổ phần

– Luật doanh nghiệp Việt Nam 2020 

– Luật đầu tư 2020

– Nghị định 01/2021/NĐ-CP

thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho công ty nước ngoài

2. Thủ tục chuyển nhượng cổ phần

2.1 Chuyển nhượng cổ phần là gì?

Chuyển nhượng cổ phần được xem là việc cổ đông góp vốn của công ty cổ phần chuyển nhượng cổ phần của mình cho một hoặc nhiều cổ đông khác. Đây còn được xem là hình thức chuyển giao quyền sở hữu cổ phần trong công ty từ cổ đông góp vốn cũ trong công ty sang cổ đông mới khác. Do vậy, nếu cổ đông muốn rút vốn một phần hay toàn bộ vốn thì sẽ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số cổ phần của mình đang sở hữu cho người khác. Bên cạnh đó, còn có một số trường hợp chuyển nhượng vì những lý do khác được pháp luật cho phép.

2.2 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần cho công ty nước ngoài

Có thể chia ra thành 3 dạng chính: Chuyển nhượng cổ phần của những cổ đông sáng lập, tách công ty và người nước ngoài góp vốn thành lập doanh nghiệp

Vấn đề 1: Đối với chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Được chi tiết hóa tại Điều 127 Luật doanh nghiệp :

1. Cổ phần được phép tự do chuyển nhượng, tuy nhiên sẽ không áp dụng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật doanh nghiệp và Điều lệ của công ty có quy định về việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trong trường hợp mà điều lệ của công ty có quy định cụ thể là hạn chế về việc chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi mà đã được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

2. Việc chuyển nhượng thực hiện qua hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch bên thị trường chứng khoán. Trong trường hợp chuyển nhượng qua hợp đồng thì những giấy tờ liên quan chuyển nhượng phải được bên chuyển và nhận chuyển nhượng hay người đại diện theo ủy quyền theo pháp luật ký. Trong trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì áp dụng theo những quy định về  trình tự, thủ tục chuyển nhượng của pháp luật về chứng khoán.

3 . Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.

4. Trường hợp cổ đông là những cá nhân chết, tuy nhiên không có người thừa kế hay người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tổng số cổ phần của cổ đông đã chết sẽ được giải quyết bằng quy định pháp luật dân sự.

5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân hay tổ chức được quyền nhận trả nợ hoặc tặng cho bằng số cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.

6. Cá nhân hoặc tổ chức nhận cổ phần ở những trường hợp này chỉ trở thành cổ đông của công ty bắt đầu từ thời điểm các thông tin của họ quy định chi tiết tại Điều 122 của Luật và được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

7. Công ty phải có trách nhiệm đăng ký thay đổi cổ đông trong số đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ bắt đầu từ khi nhận được yêu cầu cụ thể trong Điều lệ công ty quy định.

Qua đó, theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành, cổ đông sáng lập của công ty cổ phần được phép chuyển nhượng cổ phần cho người khác khi thỏa mãn quy định tại Khoản 3 Điều 120 Luật doanh nghiệp 2020 về việc hạn chế chuyển nhượng của cổ đông sáng lập công ty cổ phần như sau:

“ 3. Trong thời hạn là 3 năm tính từ ngày công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thì cổ đông sáng lập của công ty có quyền được phép tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho những cổ đông sáng lập khác và việc chuyển nhượng này chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu như được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định được chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc cổ đông sáng lập chuyển nhượng các cổ phần đó.”

Vấn đề 2: Tách công ty

Công ty cổ phần có thể thực hiện việc tách công ty bằng cách sẽ chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (được gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty công ty cổ phần mới (được gọi là công ty được tách) mà không  chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

Như vậy,  người có nhu cầu cần  tách sẽ là người đứng ra thực hiện việc tách và thành lập một công ty khác. Theo đó, công ty bị tách sẽ không chấm dứt tồn tại mà vẫn hoạt động bình thường.

Vấn đề 3: Trường hợp người nước ngoài góp vốn thành lập doanh nghiệp

Dựa trên nhu cầu góp vốn của người nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam để đưa ra được tỷ lệ vốn góp, và pháp luật không có quy định rằng vốn góp là bao nhiêu thì sẽ được giữ chức vụ giám đốc bởi lẽ chức danh giám đốc do công ty tự tiến hành bầu chọn dựa trên tiêu chuẩn, điều kiện riêng của giám đốc, phó giám đốc.

Nếu số vốn góp trên 51% thì sẽ trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tiến hành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư theo Luật đầu tư năm 2014.

2.3 Đối tượng áp dụng

Quy trình,  thủ tục chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài dưới đây áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc trường hợp sau:

– Công ty có dự kiến kinh doanh những  ngành nghề thuộc lĩnh vực đầu tư, kinh doanh có đầy đủ điều kiện sau khi có người nước ngoài trở thành chủ sở hữu, thành viên/ cổ đông công ty.

– Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của người nước ngoài trên 50% hoặc số lượng thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chiếm đa số.

 Nhà đầu tư nước ngoài mang quốc tịch của các nước không nằm trong WTO và không có các hiệp định thương mại, đầu tư ký kết với Việt Nam.

 2.4 Thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho người nước ngoài 

Có thể khái quát thành các bước chính sau:

Bước 1: Công ty sẽ thực hiện việc thông qua hoạt động chuyển nhượng cổ phần đã được đề xuất

Bước 2: Thực hiện việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần với người nước ngoài

Bước 3: Xin Sở kế hoạch và đầu tư chấp thuận chuyển nhượng cổ phần cho người nước ngoài, mở tài khoản vốn đầu tư và thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền chuyển nhượng cổ phần

Bước 4: Thay đổi đăng ký doanh nghiệp bằng việc ghi nhận thông tin thành viên nhận chuyển nhượng cổ phần mới là người nước ngoài

Bước 5: Thực hiện việc Kê khai thuế từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 điều 57 NĐ 01/2021/NĐ-CP quy định cụ thể : “Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện với trường hợp mà cổ đông sáng lập chưa thanh toán hay mới chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua”. Như vậy, việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông gồm cả cổ phần của cổ đông sáng lập chỉ phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi mà thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần có cổ đông chuyển nhượng hoặc cổ đông nhận chuyển nhượng là nhà đầu tư nước ngoài. Đối với những trường hợp còn lại, công ty sẽ không phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Do vậy, thủ tục chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần có vai trò xác lập quyền sở hữu cổ phần cho cổ đông mới nên việc thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục như theo quy định hiện tại không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi cao nhất cho những cổ đông trong hoạt động đầu tư mà còn đảm bảo quyền trong hoạt động quản lý công ty. Nếu còn thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề Thủ tục chuyển nhượng cổ phần, xin Quý khách vui lòng liên hệ với công ty Luật Hùng Sơn chúng tôi để được giải đáp. 

Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518