Quyền của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 23-07-2021 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 93 Lượt xem

Từ thời kỳ cải cách đất nước và hội nhập kinh tế thế giới, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã bắt đầu hình thành và phát triển tại nước ta. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể là những doanh nghiệp được công ty nước ngoài thành lập để đầu tư phát triển kinh doanh tại thị trường Việt Nam hoặc là các doanh nghiệp trong nước được mua lại và sáp nhập vào các công ty nước ngoài. Vậy pháp luật Việt Nam quy định cụ thể như thế nào về quyền của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài? Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, công ty Luật Hùng Sơn sẽ giúp quý khách hàng có thêm thông tin về các quy định pháp luật quy định vấn đề này.

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được định nghĩa là gì?

Doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn thành lập doanh nghiệp trên lãnh thổ của một quốc gia khác để tiến hành hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận được gọi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.


Luật Đầu tư 2020 không đề cập trực tiếp loại hình doanh nghiệp này mà chỉ định nghĩa một cách khái quát tại Khoản 17 Điều 3 như sau: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc là cổ đông của công ty.”

Như vậy, theo quy định này, ta có thể hiểu một cách đơn giản rằng, doanh nghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài góp là bao nhiêu. Cụ thể doanh nghiệp có vốn FDI bao gồm hai loại là:

– Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

– Doanh nghiệp có cá nhân mang quốc tịch nước ngoài, tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài góp vốn thành lập hoặc mua vốn góp của công ty Việt Nam.

quyền của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2. Quyền của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, Luật đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có các quyền sau:

– Tự do kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm;

– Quyền tự chủ kinh doanh và lựa chọn các hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành nghề kinh doanh, địa bàn kinh doanh và hình thức kinh doanh; quyền được chủ động điều chỉnh quy mô kinh doanh và ngành nghề kinh doanh;

– Quyền tự mình quyết định hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định, được quyền tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ kinh doanh, được sử dụng đất đai và tài nguyên khác tại Việt Nam theo quy định của pháp luật liên quan;

– Lựa chọn hình thức và phương thức huy động vốn, phân bổ vốn và sử dụng vốn;

– Tự do tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng để ký kết hợp đồng;

– Tuyển dụng lao động, thuê lao động và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động;

– Chủ động ứng dụng KH&CN để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật SHTT;

– Chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản của doanh nghiệp mình;

– Từ chối yêu cầu của các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác về cung cấp nguồn lực không đúng theo quy định của pháp luật;

– Có quyền khiếu nại, quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật;

– Quyền được lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp với quy định pháp luật, được thành lập các tổ chức kinh tế, được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của các công ty khác, được ký kết hợp đồng BCC, hoặc các loại hợp đồng PPP;

– Chuyển nhượng dự án, điều chỉnh hoặc chấm dứt dự án đầu tư;

– Đề xuất để được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật;

– Thực hiện điều chỉnh các nội dung về việc đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh;

– Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm, trụ sở kinh doanh;

– Được bảo trợ theo quy định của pháp luật Việt Nam nếu tuân thủ đúng những yêu cầu về mặt pháp lý kinh thực hiện hoạt động kinh doanh;

– Quyền khác theo quy định của pháp luật.

3. Nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Cũng tại các văn bản trên đã quy định về nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

– Tuân thủ các quy định pháp luật trong quá trình thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam;

– Đáp ứng đủ điều kiện để có thể thực hiện đầu tư kinh doanh khi doanh nghiệp lựa chọn kinh doanh những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc lựa chọn kinh doanh ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật. Đồng thời phải bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh;

– Thực hiện đầy đủ và kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký, đăng ký thay đổi nội dung doanh nghiệp, công khai thông tin về việc thành lập doanh nghiệp và các hoạt động của doanh nghiệp và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật;

– Chịu trách nhiệm về tính trung thực, tính chính xác của các thông tin và các báo cáo kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện ra thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác hoặc chưa đầy đủ theo quy định thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó với cơ quan có thẩm quyền;

– Tổ chức công tác kế toán, thực hiện nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

– Tuân thủ chế độ báo cáo hoạt động đầu tư;

– Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động theo quy định của pháp luật lao động. Không phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của NLĐ trong doanh nghiệp. Không ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật. Doanh nghiệp hỗ trợ và tạo điều kiện cho NLĐ tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; 

– Doanh nghiệp phải thực hiện các chính sách, chế độ của bảo hiểm xã hội, của bảo hiểm thất nghiệp, của bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho NLĐ theo quy định của pháp luật.

– Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

4. Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp và đầu tư tại của Luật Hùng Sơn

Với đội ngũ chuyên viên, luật sư có trách nhiệm, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực doanh nghiệp và đầu tư tại Việt Nam, công ty Luật Hùng Sơn cung cấp tới quý khách hàng dịch vụ tư pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư. Sử dụng dịch vụ này của chúng tôi, quý khách hàng sẽ được:

– Tư vấn các quy định của pháp luật và những thủ tục có liên quan đến lĩnh vực này tại Việt Nam;

– Tư vấn các ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện cụ thể đối với từng ngành nghề. Từ đó, khách hàng có thể đưa ra lựa chọn ngành nghề kinh doanh tối ưu nhất;

– Tư vấn về những hạn chế đầu tư theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đối với nhà đầu tư nước ngoài;

– Tư vấn quy định và thủ tục xin cấp GCN Đăng ký đầu tư, GCN đăng ký doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh…;

– Tư vấn các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như: các ưu đãi đầu tư, hợp đồng lao động Việt Nam, lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, các vấn đề về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhượng quyền thương mại…;

– Chúng tôi sẽ thay mặt Khách hàng soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được Khách hàng ủy quyền.

Trên đây bài viết đã cung cấp cho bạn các quy định pháp luật về quyền của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.  Nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với Luật Hùng Sơn để được giải đáp chính xác và kịp thời.

Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn