Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 1 tỷ phạt như thế nào?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tội được quy định trong Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017. Luật Hùng Sơn đưa ra những phân tích quy định pháp lý về tội này và một số tư vấn như sau:  

Quảng cáo

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì? 

Theo điều 139 Bộ luật hình sự, lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm chủ sở hữu, người quản lý tài sản nhầm tin và giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó.

Quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 

Theo Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017, những người có hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác từ 2 triệu đồng hoặc dưới 2 triệu đồng thì sẽ bị ghép vào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nếu nằm trong những trường hợp sau:

  • Từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
  • Lừa đảo chiếm đoạt tài sản gây ra ảnh hưởng xấu đến trật tự, an ninh và an toàn xã hội; 
  • Tài sản bị chiếm đoạt đó là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
  • Tài sản trộm cắp là đồ thờ cúng, kỷ vật, di vật có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại;
  • Đã từng bị kết án về tội trộm cắp tài sản hay các tội quy định tại: Điều 168 (tội cướp tài sản); Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản); Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 172 (tội công nhiên chiếm đoạt tài sản); Điều 174 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản); Điều 175 (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản); Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản) Bộ luật hình sự 2015. 

lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 1 tỷ

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 1 tỷ phạt như thế nào? 

Theo điểm a khoản 4 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 người phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên, thì sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Như vậy người lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 1 tỷ thì có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân tùy theo mức độ vi phạm. 

Tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 1 tỷ 

Như đã đề cập ở trên, lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản nhầm tin giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó.

  • Về mặt khách quan thì phải có hành vi dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản. Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin không đúng sự thật nhưng làm cho người khác tin đó là thông tin thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả này có thể bằng  nhiều hình thức khác nhau như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản.
  • Về mặt chủ quan thì lỗi của người phạm tội phải là lỗi cố ý.
  • Khách thể là quyền sở hữu tài sản của người khác.
  • Chủ thể là bất cứ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. 
  • Giá trị của tài sản từ 2 triệu đồng trở lên 

Nếu thỏa mãn các cấu thành được nêu ở trên thì người đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật hình sự. 

Quảng cáo

Theo Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về tố giác và tin báo về tội phạm thì công dân có thể tố giác tội phạm với cơ quan có thẩm quyền như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và các cơ quan, tổ chức khác. Khi đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của Bộ luật hình sự 2015 thì cơ quan tiếp nhận phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc tiếp nhận. Trong trường hợp tố giác, tin báo về tội phạm được gửi qua dịch vụ bưu chính, điện thoại hoặc qua phương tiện thông tin khác thì ghi vào sổ tiếp nhận.

Tư vấn xử lý khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 1 tỷ

Khi bạn bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 1 tỷ đồng thì bạn có thể làm đơn tố cáo đến cơ quan công an, cảnh sát điều tra cấp quận, huyện người đó đang sinh sống kèm theo các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc tố cáo của bạn là hợp pháp, có căn cứ. Những tin nhắn trên mạng xã hội cũng là những căn cứ mà bạn có thể dùng để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan điều tra sẽ khởi tố vụ án để điều tra. 

Trường hợp bạn cũng không biết nơi mà người đó đang sinh sống thì bạn có thể gửi đơn đến cơ quan cảnh sát điều tra cấp quận, huyện nơi mà người đó cư trú lần cuối cùng theo như bạn được biết. 

Mức án phí hình sự sơ thẩm là 200 nghìn đồng.

Hy vọng bài viết trên mang đến những thông tin hữu ích cho mọi người. Mọi thắc mắc về lừa đảo chiếm đoạt tài sản vui lòng liên hệ đến số Hotline: 1900 6518 của Luật Hùng Sơn để giải đáp.

Ls. Luyện Ngọc Hùng

  • Hành vi Tạ Bằng liên kết cán bộ xã, huyện và người nước ngoài làm giả và sử dụng tài liệu giả của cơ quan nhà nước để lừa đảo chiếm đoạt tài sản trị giá hơn 8 tỉ, phạm tội lừa đảo có tổ chức và xảo quyệt. Tạ Bằng nhiều lần đến đánh gia đình tôi để lấy nhà Vây tôi phải gửi đến ơ uan nào

    • Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Hùng Sơn. Chúng tôi xin đưa ra câu trả lời cụ thể như sau:
      Xét thấy, trường hợp của anh/chị thì hành vi Tạ Bằng theo như bạn cung cấp là thực hiện hành vi làm giả tài liệu của cơ quan nhà nước, vì vậy hành vi này của Tạ Bằng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 341 – Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức, cụ thể:
      Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
      1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
      a) Có tổ chức;
      b) Phạm tội 02 lần trở lên;
      c) Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;…”
      Căn cứ theo khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thẩm quyền điều tra vụ án hình sự như sau:
      “4. Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt…”.
      Như vậy, bạn nên làm đơn trình báo đến cơ quan công an cấp xã hoặc cấp huyện nơi tội phạm xảy ra để từ đó làm cơ sở để cơ quan điều tra có thẩm quyền xem xét và xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn