logo

Vốn điều lệ là gì? Cần bao nhiêu vốn điều lệ để thành lập công ty?

Vốn điều lệ có vai trò như thế nào trong doanh nghiệp? Có các loại vốn nào trong doanh nghiệp được pháp luật quy định? Cần bao nhiêu vốn điều lệ để thành lập công ty? Luật Hùng Sơn xin giới thiệu qua bài viết sau đây.

Quảng cáo

Mức vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 34 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020, quy định như sau:

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh,.. Là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Căn cứ theo khoản 5 Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: nghiêm cấm hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký.

Hiện nay, theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định về vốn tối thiểu khi thành lập công ty. Tuy nhiên, đối với 1 số ngành nghề đặc thù cần phải yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ thì sẽ phải đáp ứng yêu cầu về vốn theo quy định.

vốn điều lệ

Thời hạn góp vốn điều lệ là bao lâu?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, Pháp luật chỉ quy định thời hạn góp vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp. Nhưng không quy định thời hạn góp vốn khi tăng vốn điều lệ. Tuy nhiên, các công ty thường xem xét và quyết định thời hạn góp vốn này thông qua các quy định trong Điều lệ công ty hoặc hợp đồng góp vốn. Điều này thường phụ thuộc vào quyết định của ban điều hành công ty và sự thỏa thuận giữa các cổ đông hoặc thành viên.Thời hạn này thường phản ánh sự linh hoạt của công ty trong việc quản lý và sử dụng tài sản và nguồn lực tài chính để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp thực hiện quy trình tăng vốn điều lệ. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 chỉ quy định thời hạn góp vốn thường là 90 ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Còn thời hạn góp vốn khi tăng vốn điều lệ của công ty đã thành lập thì không quy định.

Vốn thành lập công ty bao gồm những loại vốn nào?

Dưới đây là các loại vốn trong doanh nghiệp được quy định theo luật doanh nghiệp.

Vốn điều lệ trong doanh nghiệp

Căn cứ Khoản 29, Điều 4, Luật doanh nghiệp 2014, vốn điều lệ là nguồn vốn được tính dựa trên tổng số tài sản do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một mốc thời gian nhất định. Xảy ra khi thành lập công ty và được ghi vào điều lệ của công ty.

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Vốn chủ sở hữu bao gồm cả vốn điều lệ. Bởi tổng số vốn thuộc về cổ đông được cấu thành từ vốn cổ phần (vốn điều lệ). Bên cạnh đó là khoản lợi nhuận chưa phân phối và các nguồn thu khác.

Vốn cố định 

Vốn cố định là tổng số tiền đầu tư xây dựng hoặc lắp đặt tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình. Để phục vụ dài hạn cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. 

Quảng cáo

Vốn đầu tư 

Vốn đầu tư là tổng tài sản được tích lũy hoặc huy động bởi nhà đầu tư nhằm phục vụ cho mục đích phát triển và đầu tư sinh lời của doanh nghiệp. Nói theo cách khác, vốn đầu tư chính là khoản tiền mà nhà đầu tư bỏ ra để thực hiện một kế hoạch đã được đề xuất từ trước. Có thể được hình thành từ hai nguồn vốn chính là vốn trong nước và vốn nước ngoài.

Vốn tự có 

Vốn tự có hoặc vốn chủ sở hữu của ngân hàng (Equity bank hoặc Owner’s equity bank). Đây là thuật ngữ chỉ được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực ngân hàng. Nhằm thể hiện được nguồn lực tự có mà ngân hàng đang sở hữu.

Vốn lưu động ròng 

Vốn lưu động ròng là giá trị chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên của chủ sở hữu. Hoặc nợ dài hạn mà doanh nghiệp sử dụng thời hạn dài hơn một năm. Với giá trị tài sản cố định và tài sản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp. 

Vốn tích lũy 

Vốn tích lũy hay nguồn vốn lợi nhuận không chia hoặc nguồn vốn tích lũy không chia được dùng để tái đầu tư. Mở rộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 

Vốn vay 

Vốn vay là khoản tiền mà doanh nghiệp vay từ các nguồn bên ngoài nhằm phục vụ cho mục đích đầu tư. Khác với vốn đầu tư, vốn vay có thể được sử dụng để tăng lợi nhuận và ngược lại nếu đầu tư kinh doanh không hiệu quả.

Phương thức góp vốn điều lệ thành lập công ty

Doanh nghiệp không thanh toán tiền mặt cho các giao dịch góp vốn; mua bán hoặc chuyển nhượng phần vốn góp vào các doanh nghiệp khác. Thay vào đó là các hình thức sau:

  • Thanh toán bằng ủy nhiệm chi chuyển khoản vào tài khoản công ty được góp vốn;
  • Thông qua phương thức thanh toán bằng Séc;
  • Hình thức thanh toán khác không sử dụng tiền mặt.

Góp vốn không đúng thời hạn có bị phạt không?

Như trên đã đề cập, góp vốn không đủ trong thời hạn thì phải tiến hành đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp. Trường hợp không thực hiện điều chỉnh thì sẽ căn cứ theo khoản 3 và khoản 5 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm về thành lập doanh nghiệp. Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tuỳ theo các trường hợp khác nhau. 

Chi tiết tham khảo Điều 46. Vi phạm về thành lập doanh nghiệp

Như vậy, công ty bạn sau thời hạn quy định mà vẫn chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn cam kết thì công ty sẽ bị phạt theo quy định trên. Đồng thời phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày. Áp dụng kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.

Liên hệ Luật Hùng Sơn qua hotline để được tư vấn miễn phí và giải đáp về pháp luật.

Vui lòng đánh giá!
Luật sư Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn