logo

Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 17-06-2021 |
  • Biểu mẫu , |
  • 1073 Lượt xem

Khi đăng ký kết hôn, theo quy định của pháp luật thì nam và nữ phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân hiện tại của cả hai đều đang độc thân. Loại giấy tờ này được gọi là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Bên cạnh việc xin cấp để dùng trong thủ tục đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận hôn nhân còn dùng để xác nhận tình trạng hôn nhân trong các thủ tục thừa kế, nhận nuôi con nuôi, một số giao dịch dân sự, … Và để xin cấp Giấy này thì cá nhân có nhu cầu sẽ điền tờ khai xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để nộp cho cơ quan có thẩm quyền. Luật Hùng Sơn sẽ hướng dẫn cách viết tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhé.

1. Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì? để làm gì?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một trong những giấy tờ rất cần thiết, tiên quyết để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, thủ tục nuôi con nuôi, …. Đây là giấy tờ để xác nhận nhân thân, xác định tại thời điểm xin cấp giấy xác nhận người xin cấp giấy có tình trạng hôn nhân như thế nào như: đã đăng ký kết hôn chưa, đăng ký kết hôn với ai, đã ly hôn hay chưa.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân rất quan trọng trong việc xác nhận quan hệ hôn nhân của một công dân như thế nào tại thời điểm người đó xin giấy xác nhận. Điều này giúp các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát và quản lý chặt chẽ, thống nhất trong các mối quan hệ về hôn nhân gia đình, các giao dịch dân sự, …

Theo quy định thì giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị sử dụng trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp và chỉ có giá trị sử dụng vào mục đích giống với mục đích được ghi trong giấy xác nhận.

2. Những nội dung có trong tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân

Tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân gồm những nội dung chính như:

– Các thông tin của người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Họ tên, Quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú, quan hệ với người được cấp giấy xác nhận.

– Các thông tin của người được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Họ tên, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, dân tộc, quốc tịch, thông tin về giấy tờ tùy thân, nơi cư trú, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân.

– Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Yêu cầu ghi rõ mục đích để sử dụng.

– Lời cam đoan của người khai.

– Phần ký tên của người yêu cầu. Người yêu cầu ký, ghi rõ họ, tên đệm, tên.

3. Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất

Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: (1)  ……………………………………………

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ………………………………………..

Dân tộc: …………………………………. Quốc tịch: ……………………..

Nơi cư trú: (2) ………………………………………………………………………

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………..

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: ………………………………………….. Giới tính: …………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………

Nơi sinh: ……………………………………………………………………………….

Dân tộc: ……………………………………………. Quốc tịch: ………………………

Giấy tờ tùy thân: (3) ………………………………………………………………………

Nơi cư trú: (2) …………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………

Trong thời gian cư trú tại ……………………………………………………..

…………………. từ ngày ………. tháng ……….. năm ………….., đến ngày ………. tháng ………. năm (4) ………

Tình trạng hôn nhân (5) ……………………………………………………………..

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (6) …………………………………………..

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

Làm tại: ……………, ngày ……. tháng ……… năm …………..
Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

4. Cách viết tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

(1) Phần “kính gửi”:

Phần này ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Cơ quan có thẩm quyền ở đây là UBND xã, phường, thị trấn.

Ví dụ: Kính gửi UBND phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

(2) Phần “Nơi cư trú”

Nơi cư trú ghi theo địa chỉ cư trú hiện nay của người yêu cầu và người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú hoặc địa chỉ tạm trú ở nước ngoài

Ví dụ: Số 2x, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

(3) Phần “giấy tờ tùy thân” của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Ghi rõ các thông tin về giấy tờ tùy thân như: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, căn cước công dân hoặc các giấy tờ hợp lệ thay thế. Ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp

Ví dụ: Căn cước công dân số 001235678901 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 01/10/2020

(4) Phần “Trong thời gian cư trú tại”

Phần này kê khai trong các trường hợp:

– Công dân Việt Nam cư trú tại nước ngoài và có yêu cầu xác nhận về tình trạng hôn nhân trong khoảng thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi nhập cảnh hoặc thời gian cư trú tại nước ngoài.

– Người đã đi qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây

– Người đang có chồng/vợ yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn

(5) Phần “Tình trạng hôn nhân”

Phần này phải ghi chính xác về tình trạng hôn nhân hiện nay của người được cấp Giấy xác nhận

– Đối với công nhân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại như: đang có chồng hoặc có vợ; đã đăng ký kết hôn với ai nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết; chưa đăng ký kết hôn với ai.

Ví dụ:

+ Nếu đang có vợ/chồng thì ghi: Trong thời gian cư trú tại phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, từ ngày …. tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm ….  đã đăng ký kết hôn với … theo Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày … tháng … năm …”.

+ Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi: Trong thời gian cư trú tại phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, từ ngày …. tháng … năm …. Đến ngày … tháng … năm ….  đã đăng ký kết hôn với …., nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số … ngày … tháng … năm … của Tòa án nhân dân …; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.

+ Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi: Trong thời gian cư trú tại phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, từ ngày …. tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm ….  có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết theo Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số: … do Tòa án nhân dân … cấp ngày … tháng … năm …; hiện tại tôi chưa đăng ký kết hôn với ai”.

+ Nếu là trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và vẫn chung sống với nhau mà chưa đăng ký kết hôn thì ghi: Trong thời gian cư trú tại phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, từ ngày …. tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm ….  đang có vợ/chồng là bà/ông …”.

– Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh thì phải khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại đó.

Ví dụ: Trong thời gian cư trú tại phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, từ ngày 1x Tháng 01 năm 2014 Đến ngày 2x tháng 02 năm 2019 chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Công dân Việt Nam đang cư trú tại nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó

Ví dụ: Trong thời gian cư trú tại Nhật bản, từ ngày 1x tháng 03 năm 2015 đến ngày 2x tháng 02 năm 2021 chưa đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản

(6) Phần “Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”.

Phần mục đích này phải ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận như làm thủ tục thừa kế, bổ sung hồ sơ xin việc, để kết hôn … không được phép để trống

Nếu dùng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn thì phải ghi rõ để kết hôn với ai. Ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân, nơi thường trú hoặc tạm trú, nơi đăng ký kết hôn.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Văn Anh, sinh ngày 12/04/1990, CMND số 031331445 do Công an tỉnh Hà Nam cấp ngày 23/03/2015, tại UBND xã phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

5. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

– Đối tượng yêu cầu: cá nhân muốn xác minh tình trạng hôn nhân của mình trong một khoảng thời gian nhất định.

– Thời hạn sử dụng có giá trị 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Thẩm quyền giải quyết:

+ Đối với công dân Việt Nam đang cư trú trong nước thì UBND cấp xã nơi người được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đang cư trú.

+ Đối với công dân Việt Nam đang cư trú tại nước ngoài có yêu cầu thì UBND cấp xã nơi người được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cư trú trước khi xuất cảnh.

– Thành phần hồ sơ:

+ Nộp tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

+ Trích lục bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án về việc ly hôn, Giấy chứng tử (xuất trình trong các trường hợp người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết).

– Thời hạn giải quyết: Việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân giải quyết luôn trong ngày làm việc. Trong trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết là không quá 05 ngày làm việc.

– Các bước tiến hành:

+ Bước 1: Người có yêu cầu trực tiếp đến UBND cấp xã để điền và nộp tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Lưu ý: nếu người có yêu cầu không trực tiếp đi nộp được thì phải ủy quyền cho người khác và giấy ủy quyền lập thành văn bản có công chứng, chứng thực (trừ trường một số trường hợp khác theo quy định thì không cần văn bản ủy quyền).

+ Bước 2: Sau khi nộp tờ khai thì chờ UBND cấp xã có thẩm quyền xác minh và cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Nếu thời gian xác minh không thể thực hiện trong ngày thì UBND cấp xã giải quyết trong 05 ngày làm việc, và sau đó cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Một số lưu ý:

+ Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp hồ tờ khai trực tiếp tại UBND xã, phường, thị trấn. Nếu không trực tiếp đi nộp được thì ủy quyền, việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, ông, bà, anh, chị em ruột của người ủy quyền thì chỉ cần xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ (ví dụ: sổ hộ khẩu) mà không cần phải có văn bản ủy quyền.

+ Trong tờ khai thì nội dung xác nhận tình trạng hôn nhân bắt buộc phải ghi rõ: chưa đăng ký kết hôn với ai, hoặc đã kết hôn với ai nhưng đã ly hôn theo bản án số … ngày … của tòa án nhân dân … và hiện chưa đăng ký kết hôn với ai, hoặc đã kết hôn với …. nhưng vợ/chồng đã chết theo Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số: … do Tòa án nhân dân … cấp ngày … tháng … năm …

+  Khi đăng ký kết hôn thì hai bên nam và nữ chỉ cần nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vì trong mục tình trạng của tờ khai cũng có giá trị chứng mình về tình trạng hôn nhân.

+ Nếu người đã qua nhiều nơi cư trú và UBND cấp xã không rõ tình trạng hôn nhân của họ ở những nơi đã đi qua thì phải yêu cầu người yêu cầu cấp cam đoan về tình trạng hôn nhân của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và phải chịu trách nhiệm về lời cam đoan đó.

Trên đây Luật Hùng Sơn đã hướng dẫn cho bạn đọc cách viết tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất và đầy đủ nhất, bên cạnh đó cũng đã có một số lưu ý cần thiết trong quá trình khai. Trong bài viết cũng đã có các ví dụ minh họa rất cụ thể cho bạn đọc tham khao. Nếu còn vướng mắc, bạn đọc có thể liên hệ với Luật Hùng Sơn để được tư vấn – 19006518.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm!

Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518