Thuê lại lao động là gì? Mẫu hợp đồng thuê lại lao động

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 23-12-2022 |
  • Biểu mẫu , |
  • 251 Lượt xem

Thuê lại lao động là gì? Hiện nay do nhu cầu sử dụng lao động tăng cao mà nhiều doanh nghiệp mở dịch vụ cho thuê lại lao động. Vậy “Thuê lại lao động là gì? Mẫu hợp đồng thuê lại lao động” mời bạn tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Luật Hùng Sơn nhé.

Quảng cáo

Cho thuê lại lao động là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật lao động năm 2019 thì hiểu rằng: Cho thuê lại lao động chính là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một bên sử dụng lao động- ở đây là doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Sau đó người lao động được chuyển sang làm việc dưới sự điều hành của một bên sử dụng lao động khác, nhưng vẫn duy trì mối quan hệ lao động đối với bên sử dụng lao động mà người lao động ký kết hợp đồng lao động

Doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề cho thuê lại lao động bắt buộc phải được cấp Giấy phép cho thuê lại, ngành nghề này cũng chỉ được áp dụng đối với một số công việc nhất định do đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Mục đích của việc thuê lại lao động

Sau khi tìm hiểu thuê lại lao động là gì? chúng ta sẽ tìm hiểu về mục đích của việc thuê lại lao động:

Việc cho thuê lại lao động nhằm đáp ứng tạm thời của sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong một khoảng thời gian nhất định. Nó cũng có mục đích thay thế người lao động trong khoảng thời gian có người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nghỉ thao sản, người lao động phải thực hiện các nghĩa vụ công dân. Cung cấp lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.

Điều kiện của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Theo quy định tại Điều 54 của Bộ luật lao động năm 2019 và hướng dẫn tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì doanh nghiệp muốn cho thuê lại lao động cần phải đảm bảo được các điều kiện dưới đây:

– Được thành lập hợp pháp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

– Đảm bảo được các điều kiện dưới đây để được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động:

+ Người đại diện doanh nghiệp cho thuê lại lao động là người quản lý doanh nghiệp theo quy định; không có án tích; đã có kinh nghiệp trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi được cấp phép.

+ Doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã thực hiện ký quỹ 02 tỷ đồng.

– Doanh nghiệp có tuyển dụng, giao kết hợp đồng với người lao động, sau đó chuyển người lao động sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Quy định cho thuê lại lao động

Quy định về cho thuê lại lao động được quy định tại Bộ luật lao động năm 2019; bên cạnh đó cũng có hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Quảng cáo

Thời hạn cho thuê lại tối đa bao lâu?

Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa là 12 tháng (theo quy định tại khoản 1 điều 53 Bộ luật lao động năm 2019)

Bên cạnh đó thì thời hạn của giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động tối đa là 60 tháng và được phép gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa 60 tháng.

Mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động

  • Hợp đồng cho thuê lại lao động sẽ gồm có các nội dung chủ yếu dưới đây:
  • Địa điểm làm việc, vị trí làm việc cần sử dụng lao động cho thuê lại. Ghi rõ nội dung công việc cụ thể và yêu cầu cụ thể đối với người lao động cho vị trí công việc đó;
  • Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, thời gian nghỉ lễ tết trong năm, điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
  • Thời hạn thuê lại lao động, thời gian bắt đầu hợp đồng thuê lại;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi có tai nạn nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp.

Một số vi phạm trong hoạt động cho thuê lại lao động

Một số vi phạm trong hoạt động cho thuê lại lao động, nếu doanh nghiệp vi phạm thì sẽ bị phạt hành chính như:

Phạt từ 1 – 3 triệu đồng với các hành vi vi phạm:

  • Doanh nghiệp thuê lại lao động không thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết các nội quy lao động và các quy chế của doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp thuê lại lao động  phân biệt đối xử về điều kiện làm việc đối với người lao động doanh nghiệp thuê lại so với người lao động của doanh nghiệp.

Phạt từ 40-50 triệu đồng đối với các hành vi:

  • Doanh nghiệp thuê lại lao động  thuê lại lao động để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc thực hiện cho thuê lại lao động;
  • Doanh nghiệp thuê lại lao động ký hợp đồng thuê lại lao động với một bên doanh nghiệp cho thuê lại lao động không có giấy phép dịch vụ cho thuê lại lao động;
  • Doanh nghiệp thuê lại lao động thuê lại lao động khi bên thuê lại lao động đang có xảy ra tranh chấp lao động, đang đình công hoặc thuê lại lao động để thay thế cho người lao động đang trong thời gian thực hiện đình công, hoặc giải quyết tranh chấp lao động;
  • Doanh nghiệp thuê lại lao động thuê lại lao động để thay thế những người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, sáp nhập, chia tách, thay đổi công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.

Phạt từ 1-3 triệu đồng nếu:

  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động không lập hồ sơ ghi rõ số lượng lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, chi phí cho thuê lại lao động;
  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động theo quy định của pháp luật;
  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động không niêm yết công khai bản chính của giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động tại trụ sở chính và niêm yết bản sao chứng thực tại các văn phòng, chi nhánh;
  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động không báo cáo kịp thời các trường hợp xảy ra sự cố có liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Phạt từ 10-100 triệu đồng tùy thuộc vào số lượng người lao động bị vi phạm:

  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động trả lương cho người lao động thuê lại thấp hơn so với tiền lương của người lao động có cùng trình độ, làm cùng một công việc hoặc công việc có giá trị giống như bên thuê lại lao động;
  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động không thông báo hoặc có thông báo nhưng sai sự thật cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại;
  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện việc cho thuê lại lao động mà không có sự đồng ý của người lao động.

Phạt từ 50-75 triệu đồng đối với các vi phạm:

  • Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động;
  • Chuyển người lao động đã thuê lại cho một bên sử dụng lao động khác;
  • Sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê lại đã hết hiệu lực.

Phạt từ 80- 100 triệu đồng đối với các vi phạm:

  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động cho doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức khác sử dụng giấy phép hoạt động của mình để hoạt động dịch vụ cho thuê lại lao động;
  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động cho thuê lại lao động để thực hiện các công việc không thuộc phạm vi được cho thuê lại lao động;
  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động cho thuê lại lao động với người lao động vượt quá thời hạn (12 tháng);
  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động cho thuê lại lao động khi doanh nghiệp cho thuê lại lao động đang có xảy ra tranh chấp lao động, đình công,..
  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động sửa chữa nội dung trên Giấy phép hoạt động đã được cấp phép.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc cho thuê lại lao động

8.1 Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê lại lao động:

  • Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động;
  • Có nghĩa vụ thông báo cho người lao động biết về nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động;
  • Phải ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo đúng quy định của pháp luật;
  • Có nghĩa vụ thông báo cho bên thuê lại lao động biết về sơ yếu lý lịch của người lao động cũng như những yêu cầu của người lao động;
  • Bảo đảm việc trả lương cho người lao động thuê lại không được thấp hơn tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp của bên thuê lại lao động nếu có cùng trình độ, cùng làm một công việc như nhau hoặc công việc có giá trị như nhau;
  • Có nghĩa  vụ lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, số bên thuê lại lao động và báo với cơ quan chuyên môn về lao động theo định kỳ;
  • Có quyền xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động dó có vi phạm về kỷ luật lao động

8.2 Quyền và nghĩa vụ của người lao động:

  • Có nghĩa vụ thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp  hoạt động cho thuê lại lao động;
  • Chấp hành đúng kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân thủ theo sự quản lý, điều hành, giám sát hợp pháp của bên cho thuê lại lao động;
  • Có quyền được trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động tai doanh nghiệp của bên thuê lại lao động nếu có cùng trình độ, làm cùng một công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;
  • Có quyền khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động có hành vi vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng thuê lại lao động;
  • Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động.

Trên đây là một số quan điểm của Luật Hùng Sơn về “Thuê lại lao động là gì? Mẫu hợp đồng thuê lại lao động”. Hy vọng bài viết này mang lại nhiều thông tin bổ ích cho bạn đọc. Nếu còn thắc mắc liên quan đến nội dung này, vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6518 để được tư vấn.

Vui lòng đánh giá!
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn