Quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục khi khám xét nhà ở của công dân.

Xin chào Luật sư, tôi có một vấn đề đăng thắc mắc cần được Luật sư tư vấn cho tôi như sau: Nhà hàng xóm cạnh tôi đang bị tình nghi có chứa chấp một người buôn bán trái phép chất cấm là ma túy và có các lực lượng chức năng đến để hình như là khám xét nhà nhưng chủ nhà chối rằng không có người này và làm khó lực lượng chức năng và nói rằng lực lượng chức năng đang không thực hiện đúng thủ tục. Vậy Luật sư cho tôi hỏi trình tự và thủ tục khi khám xét nhà ở của công dân được quy định như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Quảng cáo

I. Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi thắc mắc về vấn đề khám xét nhà ở đến Công ty Luật Hùng Sơn. Về vấn đề này chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn như sau.

1. Căn cứ pháp lý:

– Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (Điều 192. Điều 193, Điều 194, Điều 195).

2. Quy định về trình tự, thủ tục khi khám xét nhà ở của công dân.

♦ Căn cứ theo Điều 192 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 thì chỉ khi có các căn cứ sau mới có thể tiến hành khám xét:

– Việc khi khám xét người, hay chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm hay phương tiện nào đó chỉ được phép tiến hành khi có căn cứ để nhận định cho rằng ở trong người, hay chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm hay phương tiện nào đó có công cụ hay phương tiện phạm tội, các tài liệu, đồ vật, hoặc tài sản do hành vi phạm tội mà có hoặc các đồ vật khác, các dữ liệu điện tử, những tài liệu khác có liên quan đến vụ án nào đó.

– Và việc khám xét chỗ ở, hay nơi làm việc, địa điểm nào đó cũng sẽ được các lực lượng tiến hành khi phát hiện người đang bị truy nã, hoặc truy tìm và giải cứu nạn nhân.

Quảng cáo

– Khi các lực lượng hoặc các cơ quan có thẩm quyền có căn cứ để nhận định rằng ở trong thư tín, điện tín, hoặc bưu kiện, hay bưu phẩm, các dữ liệu điện tử có chứa công cụ, phương tiện phạm tội, các đồ vật hoặc các tài liệu có liên quan đến vụ án thì có thể khám xét.

thủ tục khám xét nhà ở của công dân

♦ Căn cứ theo Điều 193, Điều 194, Điều 195 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 thì thẩm quyền để ra lệnh khám xét và các thủ tục để khám xét được quy định như sau:

– Thẩm quyền để ra lệnh khám xét, và các chủ thể được quy định sau đây có quyền ra lệnh khám xét trong mọi trường hợp.

  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng của Viện Kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự của các cấp.
  • Chánh án, Phó Chánh án của Tòa án nhân dân và Tòa quân sự các cấp.
  • Thẩm phán giữ chức vụ là Chánh tòa, Phó Chánh tòa của Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử.
  • Thủ trưởng, Phó thủ trưởng của Cơ quan điều tra các cấp. Khi thực hiện khám xét trong trường hợp này thì lệnh bắt phải được Viện Kiểm sát cùng cấp phê duyệt trước khi đi thi hành lệnh khám xét.
  • Ngoài ra trong các trường hợp không thể trì hoãn việc khám xét thì các chủ thể có thẩm quyền được quy định có quyền ra lệnh khám xét nhưng trong vòng 24 giờ sau khi khám xong thì người ra lệnh khám phải tiến hành thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp.

– Thủ tục để khám xét chỗ ở của công dân:

  • Căn cứ theo Khoản 1 Điều 193 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 thì việc mà người có thẩm quyền khám xét sẽ được tiến hành theo quy định tại Điều 192, Điều 193 và Điều 194 của Bộ luật này. Khi bắt đầu tiến hành khám xét chỗ ở của công dân thì phải đọc lệnh khám và đưa cho đương sự liên quan đọc lệnh khám đó, lực lượng có thẩm quyền phải giải thích cho đương sự về những quyền và nghĩa vụ của họ. Người tiến hành khám xét phải yêu cầu đương sự có liên quan ấy đưa ra những đồ vật hoặc các tài liệu có liên quan đến vụ án, nếu như đương sự có hành động từ chối thì tiến hành khám xét.
  • Khi người có thẩm quyền khám xét thì phải có mặt người chủ nhà hoặc người đã thành niên ở trong gia đình, phải có đại diện của chính quyền xã, phường, thị trấn, và các người láng giềng chứng kiến việc này. Nếu trong trường hợp mà người chủ nhà hoặc người đã thành niên ở trong gia đình này cố tình vắng mặt hoặc bỏ trốn, đi vắng đâu đó lâu ngày mà việc khám xét chỗ ở này không thể trì hoãn được nữa thì cần phải có đại diện chính quyền địa phương và có mặt của hai người láng giềng.
  • Không được phép khám xét chỗ ở của công dân vào ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn được nữa nhưng phải ghi rõ lý do không thể trì hoãn vào biên bản khám xét.
  • Khi người đang có thẩm quyền tiến hành việc khám xét thì những người hiện có mặt lúc đó không được phép tự ý rời khỏi nơi ấy, không được liên hệ hoặc trao đổi với những người khác nữa cho đến khi việc khám xét chỗ ở đã xong.

Xem thêm >>> Hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác bị xử phạt thế nào?

Trên đây là những tư vấn của Công ty Luật Hùng Sơn về trình tự cũng như thủ tục khi khám xét nhà ở của công dân. Nếu như bạn đặt câu hỏi có còn thắc mắc hoặc có vấn đề cần được giải đáp nữa xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ chi tiết.


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn