logo

Có bị xử phạt nặng khi tạm ngừng kinh doanh không thông báo?

Khi các doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh hoạt động tại Việt Nam, ngoài những khoảng thời gian hoạt động ổn định và có lợi nhuận thì không tránh khỏi những trường hợp phải tạm ngừng kinh doanh. Sự việc bất lợi này xảy ra có thể là do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan, tùy vào từng trường hợp. Trên thực tế, có những doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh khi tạm ngừng kinh doanh lại không thông báo theo quy định. Vì thế, rất nhiều người đã đặt câu hỏi liệu có bị xử phạt nặng khi tạm ngừng kinh doanh không thông báo không. Luật Hùng Sơn sẽ giải đáp vấn đề này thông qua các quy định pháp luật sau.

1. Xử phạt đối với doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không thông báo

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 200 của Luật Doanh nghiệp năm 2014 có quy định về việc tạm ngừng kinh doanh như sau: “Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.”

Khi doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh thì phải thực hiện thông báo đến cho Cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh.

Và doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh phải thực hiện gửi thông báo đến cho Phòng Đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh căn cứ theo Khoản 1 Điều 57 của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

Nếu như doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh và không gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền đúng thời hạn thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với các mức phạt được quy định tại Điều 32 của Nghị định số 50/2016/NĐ-CP như sau:

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng cho đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo hoặc là thông báo không đúng thời hạn đến cho Cơ quan đăng ký kinh doanh về thời hạn và địa điểm tạm ngừng kinh doanh.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng cho đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng lại không thông báo việc tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh.

– Biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm trên đây là buộc phải thông báo đến cho Cơ quan đăng ký kinh doanh các nội dung cụ thể theo quy định.

tạm ngừng kinh doanh không thông báo

2. Xử phạt đối với hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh không thông báo

Ngoài doanh nghiệp là chủ thể bị xử phạt vi phạm nhưng không có thông báo thì hộ kinh doanh cũng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về vấn đề này với các mức phạt được quy định tại Điều 42 của Nghị định số 50/2016/NĐ-CP như sau:

– Cảnh cáo hoặc là phạt tiền từ 500.000 đồng cho đến 1.000.000 đồng đối với hộ kinh doanh có hành vi tạm ngừng kinh doanh mà không có thông báo hoặc là có thông báo nhưng không đúng thời hạn bằng văn bản đến cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (huyện/quận/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc thành phố Trung ương) nơi mà hộ kinh doanh đã đăng ký.

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng cho đến 2.000.000 đồng khi hộ kinh doanh có một trong những hành vi vi phạm sau đây:

  • Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày mà hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Ngừng hoạt động kinh doanh quá thời gian quy định là 6 tháng liên tục mà không có thông báo gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (huyện/quận/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc thành phố Trung ương).

– Ngoài ra, với hành vi tạm ngừng kinh doanh không thông báo của hộ kinh doanh thì còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải gửi thông báo đến cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.

Trên đây là các quy định pháp luật quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh khi có hành vi tạm ngừng kinh doanh không thông báo. Nếu như bạn đọc có vướng mắc về vấn đề trên hoặc thắc mắc về vấn đề pháp luật nào khác, hãy liên hệ ngay với Luật Hùng Sơn để chúng tôi có thể hỗ trợ tư vấn chi tiết và cụ thể hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
Top
Contact Me on Zalo