Những vấn đề cơ bản về đăng ký nhãn hiệu và đăng ký bản quyền tác giả

Quyền đối với nhãn hiệu và quyền tác giả là hai trong số các quyền sở hữu trí tuệ được xác lập phổ biến hiện nay. Thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu của một chủ đơn thông qua việc đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả thông qua Cục Bản quyền tác giả sẽ ghi nhận quyền của tác giả, chủ sở hữu với tác phẩm. Ngày nay, nhãn hiệu được cấp văn bằng bảo hộ, quyền tác giả đều là những tài sản vô hình có giá trị lớn đối với doanh nghiệp. 

Do đó, các thủ tục xoay quanh việc bảo hộ nhãn hiệu, đăng ký quyền tác giả được quan tâm hơn bao giờ hết. Dưới đây là tổng hợp những nội dung cơ bản về cơ chế xác lập, duy trì, sửa đổi… đối với nhãn hiệu và quyền tác giả. Đi kèm là những tình huống thực tế và câu hỏi thường gặp.

Đăng ký nhãn hiệu 

Quy định pháp luật về Đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu là gì?

Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ:

“Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”

Nhãn hiệu giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn để mua đúng hàng hóa, dịch của cơ sở sản xuất, kinh doanh mà họ muốn.

Dấu hiệu như thế nào thì được bảo hộ là nhãn hiệu?

Để được bảo hộ là nhãn hiệu, dấu hiệu phải đáp ứng các yêu cầu sau:

NHÌN THẤY ĐƯỢC– có dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;

đăng ký nhãn hiệu và đăng ký bản quyền

– Có KHẢ NĂNG PHÂN BIỆT hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. 

VD: Nhãn hiệu: “Negin, hình” phân biệt với nhãn hiệu: “Horatia” dù cùng bảo hộ Nhóm 25 và 35.

đăng ký nhãn hiệu và đăng ký bản quyền

Dấu hiệu như thế nào thì bị coi là không có khả năng phân biệt (để xin bảo hộ nhãn hiệu)?

Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ:

Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp:

  • Hình và hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;

VD: Nhãn hiệu chỉ gồm dấu hiệu “+”; Nhãn hiệu chỉ gồm dấu hiệu số và chữ “120 AB”; Nhãn hiệu chỉ gồm dấu hiệu dòng chữ tượng hình…

  • Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào;

VD: Dấu hiệu: “T-Shirt” với sản phẩm là “Áo”

  • Dấu hiệu mô tả:

Thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá/dịch vụ. Trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.

VD: Dấu hiệu: “Chất lượng số 1 Việt Nam” ; “100% từ thiên nhiên”..

Hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;

VD: Dấu hiệu: “Công ty TNHH”; “Hộ kinh doanh”…

Nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ. Trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi là một nhãn hiệu, hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể/ nhãn hiệu chứng nhận;

VD: “Chả cốm Mễ Trì”; “Trà xanh Đại Từ”;..

  • Dấu hiệu trùng/tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá/dịch vụ trùng/tương tự;
  • Dấu hiệu trùng/tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá/dịch vụ trùng/tương tự;
  • Dấu hiệu trùng/tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng;
  • Dấu hiệu trùng/tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác nếu việc sử dụng đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  • Dấu hiệu trùng/tương tự với chỉ dẫn địa lý nếu việc sử dụng đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
  • Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác đang được bảo hộ.

đăng ký nhãn hiệu và đăng ký bản quyền

Đăng ký nhãn hiệu tại cơ quan nào?

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu được thực hiện tại Cục Sở hữu trí tuệ- Bộ Khoa học và Công nghệ.

Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?

Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ:

  • Tổ chức, cá nhân có quyền ĐKNH dùng cho hàng hoá/dịch vụ mình sản xuất/cung cấp;

VD: Doanh nghiệp A có quyền ĐKNH: “Bfast” dùng cho sản phẩm “bột ngũ cốc” mà Doanh nghiệp A sản xuất; Ông B có quyền ĐKNH: “Vanzzy” dùng cho dịch vụ “giáo dục” mà ông B cung cấp…

  • Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền ĐKNH cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

VD: Doanh nghiệp C có quyền ĐKNH: “Toshiko” cho sản phẩm “Ghế massage” do Xưởng X sản xuất (theo đơn hàng gia công của Doanh nghiệp C) với điều kiện Xưởng X không sử dụng nhãn hiệu: “Toshiko” và không phản đối việc ĐKNH “Toshiko” của Doanh nghiệp C.

Đăng ký nhãn hiệu của người khác có được không?

Chỉ những chủ thể có quyền theo quy định tại Điều 87 mới có quyền ĐKNH.

Trường hợp ĐKNH của người khác (đã biết về sự tồn tại của nhãn hiệu trước đó) nhưng vẫn cố tình nộp đơn ĐKNH trước khi chủ thể có quyền thực hiện việc ĐKNH thì: Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có thể bị huỷ bỏ hiệu lực theo Khoản 1, Điều 96 Luật SHTT: 

“Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu.”

Đăng ký nhãn hiệu mất bao lâu?

Thời gian theo quy định: 12 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký;

Thời gian thực tế: 24-28 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký.

Tại sao đăng ký nhãn hiệu lại lâu thế?

Theo quy định, Quy trình ĐKNH diễn ra như sau:

Người nộp đơn nộp đơn ĐKNH;

  • Đơn ĐKNH được Thẩm định hình thức để đánh giá tính hợp lệ của đơn (01 tháng);
  • Đơn ĐKNH được Công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp (02 tháng);
  • Đơn ĐKNH được Thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (09 tháng)

Tuy nhiên, trong thực tế với số lượng đơn rất lớn được nộp vào Cục SHTT mỗi ngày, quy trình ĐKNH có thể bị kéo dài với tổng thời gian lên đến 24-28 tháng cho mỗi đơn. Quy trình cụ thể khi đó diễn ra như sau:

Người nộp đơn nộp đơn ĐKNH;

  • Đơn ĐKNH được Thẩm định hình thức để đánh giá tính hợp lệ của đơn (01 -02 tháng);
  • Đơn ĐKNH được Công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp (02 – 04 tháng);
  • Đơn ĐKNH được Thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (19 – 22 tháng).

Thời gian thẩm định nhãn hiệu lâu như vậy, có cách nào có thể hạn chế nhãn hiệu bị từ chối bảo hộ trước khi Cục SHTT ra quyết định từ chối không?

Cách tốt nhất để tăng khả năng bảo hộ thành công nhãn hiệu là: TRA CỨU NHÃN HIỆU trước khi làm thủ tục ĐKNH.

Đơn ĐKNH sẽ trải qua quy trình thẩm định khắt khe trong một thời gian dài. Do đó, nếu có thể biết trước các rủi ro có thể gặp phải trong quá trình nộp đơn thì sẽ hạn chế được tình trạng nhãn hiệu bị từ chối. Việc Tra cứu nhãn hiệu chỉ mất vài ngày nhưng đem lại hiệu quả rất lớn.

Hướng dẫn tra cứu nhãn hiệu:

Đăng ký nhãn hiệu mất bao nhiêu tiền?

Cách tính chi phí tự nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục SHTT

1.11 Tiền đăng ký nhãn hiệu nộp khi nào?

Chi phí ĐKNH nộp tại thời điểm nộp đơn ĐKNH.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cần chuẩn bị những gì?

Nếu tự nộp đơn, hồ sơ ĐKNH gồm:

  • 02 Bản Tờ khai ĐKNH theo mẫu;
  • 07 mẫu nhãn hiệu;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Nếu nộp đơn thông qua Luật Hùng Sơn – Tổ chức đại diện SHCN, hồ sơ ĐKNH gồm:

  • 02 Bản Tờ khai ĐKNH;
  • 07 mẫu nhãn hiệu;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí;
  • 01 Giấy uỷ quyền.

Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu như thế nào?

Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.

Hoặc uỷ quyền để Luật Hùng Sơn thực hiện toàn bộ công việc.

Có thể đăng ký bổ sung nhãn hiệu không?

Không. Không có thủ tục đăng ký bổ sung nhãn hiệu.

Trường hợp đăng ký mẫu nhãn hiệu mới hoặc mở rộng phạm vi nhóm bảo hộ thì cần thực hiện thủ tục nộp đơn ĐKNH.

Đăng ký nhãn hiệu xong không sử dụng, nhãn hiệu đang được bảo hộ có thể bị huỷ bỏ không?

Giấy chứng nhận ĐKNH có thể bị hủy hiệu lực nếu chủ sở hữu nhãn hiệu không sử dụng nhãn hiệu trong thời hạn 5 năm liên tục trước ngày có yêu cầu đình chỉ hiệu lực, mà không có lý do chính đáng. 

Trong trường hợp này, hiệu lực của Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu bị đình chỉ kể từ ngày đầu tiên sau thời hạn 5 năm nói trên.

Khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu vào Cục SHTT, tôi đã được sử dụng nhãn hiệu chưa?

Việc sử dụng nhãn hiệu KHÔNG phụ thuộc vào việc ĐKNH. Mục đích của việc ĐKNH là bảo hộ nhãn hiệu.

*Tips 

a. Làm thế nào để tăng khả năng bảo hộ cho nhãn hiệu?

Cách nhanh nhất và hiệu quả nhất: TRA CỨU NHÃN HIỆU trước khi nộp đơn đăng ký.

b. Lưu ý về màu sắc nhãn hiệu

Nhãn hiệu được đăng ký ở dạng màu sắc cụ thể được bảo hộ mạnh hơn so với cùng nhãn hiệu bảo hộ dưới dạng đen- trắng. Tuy nhiên khi đăng ký dạng màu sắc, chủ sở hữu nhãn hiệu bị hạn chế sử dụng nhãn hiệu đúng theo màu sắc đã đăng ký.

Nhãn hiệu đen-trắng có ưu thế giúp Chủ sở hữu nhãn hiệu linh hoạt sử dụng màu sắc của nhãn hiệu.

đăng ký nhãn hiệu và đăng ký bản quyền

c. Có nên thuê dịch vụ đăng ký nhãn hiệu? Thuê dịch vụ đăng ký nhãn hiệu như thế nào?

Nếu bạn không thực sự hiểu rõ thủ tục và quy trình thẩm định nhãn hiệu thì nên thuê dịch vụ ĐKNH.

Hiện trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung ứng dịch vụ này. Tuy nhiên, không phải đơn vị nào cũng có đủ chuyên môn và nghiệp vụ sâu về vấn đề ĐKNH.

Khách hàng nên tìm kiếm các đơn vị là Tổ chức sở hữu công nghiệp- đơn vị được Cục SHTT công nhận về chuyên môn, nghiệp vụ để nhận tư vấn và làm thủ tục ĐKNH.

d. Một số nguồn tra cứu nhãn hiệu

e. Bảng phân loại quốc tế Ni- xơ về hàng hoá/dịch vụ 

Bảng phân loại hàng hoá/dịch vụ Nice 11 (Phục vụ tra cứu và đăng ký nhãn hiệu)

f. Bảng phân loại Vienna về các yếu tố hình

Bảng phân loại Vienna 08 các yếu tố hình (Phục vụ tra cứu nhãn hiệu)

Gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu 

Đăng ký nhãn hiệu có được bảo hộ mãi mãi không?

Có thể. Nếu văn bằng bảo hộ nhãn hiệu được gia hạn định kỳ đúng quy định.

Hiện nay, Luật SHTT quy định thời hạn bảo hộ nhãn hiệu là 10 năm, kể từ ngày nộp đơn. Và có thể gia hạn không giới hạn số lần. Mỗi lần gia hạn 10 năm.

VD: Nhãn hiệu “Gowin, hình” có số bằng: 183789, nộp đơn ngày 13/08/2010 , gia hạn 1 lần và hiện được bảo hộ đến 13/08/2030. Nếu vẫn tiếp tục sử dụng và có nhu cầu được bảo hộ, đến hạn có thể thực hiện thủ tục gia hạn hiệu lực VBBH nói trên.

Nếu hết thời hạn bảo hộ nhãn hiệu có cần đăng ký lại không?

Không. Khi hết/gần đến thời hạn hết hiệu lực, chủ sở hữu làm thủ tục gia hạn hiệu lực VBBH nhãn hiệu mà không phải làm thủ tục đăng ký lại.

Nếu không còn nhu cầu bảo hộ, chủ sở hữu từ bỏ quyền với nhãn hiệu trên không cần thực hiện thủ tục.

Hồ sơ yêu cầu gia hạn hiệu lực VBBH gồm:

  • Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực VBBH (theo mẫu)
  • Bản gốc VBBH (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào VBBH);
  • Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;
  • Tài liệu khác (nếu cần).

Sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu

Tôi có thể sửa đổi mẫu nhãn hiệu khi đã nộp đơn đăng ký rồi không?

Có. Người nộp đơn có thể sửa đổi nhãn hiệu và/hoặc các sản phẩm/dịch vụ đăng ký trong giai đoạn thẩm định với điều kiện là việc sửa đổi đó không làm thay đổi bản chất của nhãn hiệu so với khi nộp và/hoặc không mở rộng phạm vi bảo hộ của các sản phẩm/dịch vụ xin đăng ký.

Tôi muốn mở rộng phạm vi bảo hộ (đăng ký thêm sản phẩm/dịch vụ) khi đơn đăng ký đang được thẩm định không?

Không. Cần thực hiện thủ tục ĐKNH với đơn mới.

Những nội dung có thể sửa đổi trong đơn đăng ký nhãn hiệu

Những nội dung có thể yêu cầu sửa đổi trong đơn ĐKNH:

  • Tên chủ đơn
  • Địa chỉ của chủ đơn

Nội dung khác: Mẫu nhãn hiệu; Mô tả nhãn hiệu; Thông tin khác của chủ đơn…

Hồ sơ sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ sửa đổi đơn ĐKNH, gồm:

  • 02 Tờ khai yêu cầu sử đổi đơn đăng ký nhãn hiệu, theo mẫu;
  • Tài liệu chứng minh việc sửa đối;
  • Giấy ủy quyền (nếu yêu cầu sửa đổi đơn nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định.

Chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu

Đăng ký nhãn hiệu xong có thể chuyển cho người khác được không?

Có.  Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể thực hiện thủ tục chuyển nhượng đơn ĐKNH.

Hồ sơ chuyển giao đơn đăng ký nhãn hiệu?

Hồ sơ chuyển nhượng đơn ĐKNH, gồm:

  • 02 Tờ khai yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng đơn ĐKNH;
  • Tài liệu chuyển nhượng đơn;
  • Giấy ủy quyền (nếu yêu cầu chuyển nhượng đơn nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định.

Chuyển nhượng nhãn hiệu

Nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ có thể chuyển cho người khác được không?

Có. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp).

Hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu

Hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu, gồm:

  • 02 Tờ khai yêu cầu chuyển nhượng nhãn hiệu;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền nhãn hiệu;
  • Bản gốc VBBH;
  • Văn bản đồng ý của đồng chủ sở hữu nhãn hiệu (nếu có);
  • Giấy ủy quyền (nếu yêu cầu chuyển nhượng nhãn hiệu nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;
  • Tài liệu khác (nếu cần thiết).

Xử lý hành vi vi phạm nhãn hiệu

Tôi có thể làm gì để ngăn chặn người khác sử dụng nhãn hiệu tương tự hoặc trùng với nhãn hiệu mà tôi đã nộp đơn đăng ký tại Cục SHTT?

Ở Việt Nam, quyền đối với nhãn hiệu chỉ phát sinh khi nhãn hiệu được cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu bởi Cục Sở hữu trí tuệ. Vì vậy, khi chưa được cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, khó có khả năng ngăn chặn người khác sử dụng nhãn hiệu tương tự hay trùng với nhãn hiệu đang trong quá trình nộp đơn.

Khi đã được cấp GCN, nếu nhãn hiệu của mình bị xâm phạm, chủ sở hữu có thể áp dụng các biện pháp:

  • Áp dụng biện pháp công nghệ để ngăn ngừa hành vi vi phạm;
  • Yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm;
  • Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm;
  • Khởi kiện tại Tòa án hoặc trọng tài.

Hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu?

Các hành vi sau được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:

  • Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá/dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;

VD: Nhãn hiệu đang được bảo hộ là “Spiderum, hình” của Công ty X bảo hộ nhóm sản xuất văn phòng phẩm (Nhóm 16). Nhãn hiệu “Spiderum, hình” của ông B sử dụng cho sản phẩm văn phòng phẩm mà không được phép của Công ty X. Hành vi của ông B bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.

  • Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;

VD: Nhãn hiệu đang được bảo hộ là “Spiderum, hình” của Công ty X bảo hộ nhóm sản xuất văn phòng phẩm (Nhóm 16). Nhãn hiệu “Spiderum, hình” của ông E sử dụng cho sản phẩm túi giấy- sản phẩm tương tự với sản phẩm văn phòng phẩm (Nhóm 16) mà không được phép của Công ty X. Hành vi của ông E bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.

  • Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
  • Nhãn hiệu đang được bảo hộ là “Spiderum, hình” của Công ty X bảo hộ nhóm sản xuất văn phòng phẩm (Nhóm 16). Nhãn hiệu “Xpoderum” của ông F sử dụng cho sản phẩm giấy dán tường- sản phẩm tương tự với sản phẩm văn phòng phẩm (Nhóm 16) mà không được phép của Công ty X. Hành vi của ông F bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.
  • Sử dụng dấu hiệu trùng/tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng.

Hành vi nào bị coi là sản xuất, buôn bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu?

Theo Điều 12, Điều 13 Nghị định 99/2013/NĐ-CP thì những hành vi bị coi là sản xuất, buôn bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là:

  • Bán, chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ; trưng bày để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu;
  • Chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến đóng gói hàng hóa mang nhãn hiệu giả mạo;
  • In, dán, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật phẩm, khác mang nhãn hiệu giả mạo lên hàng hóa;
  • Nhập khẩu hàng hóa mang nhãn hiệu giả mạo;
  • Bán; vận chuyển, kể cả quá cảnh; cung cấp; tàng trữ; trưng bày để bán tem, nhãn, bao bì, vật phẩm mang nhãn hiệu giả mạo;
  • Sản xuất bao gồm cả thiết kế, in ấn; nhập khẩu tem, nhãn, bao bì, vật phẩm khác mang nhãn hiệu giả mạo;
  • Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện các hành vi trên.

Thế nào là hành hoá giả mạo nhãn hiệu?

Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu.

Một số tình huống cụ thể

Tôi muốn bảo hộ độc quyền thương hiệu “Chè xanh Thái Nguyên Trí Long” với sản phẩm là “Trà; Trà hoa nhài; Trà hoa cúc” thì đăng ký nhóm nào?

Theo Bảng phân loại hàng hoá/dịch vụ Nice 11 (Phục vụ tra cứu và đăng ký nhãn hiệu) sản xuất sản phẩm “Trà; Trà hoa nhài; Trà hoa cúc” thuộc nhóm 30.

Đăng ký nhãn hiệu A cho lĩnh vực sản xuất quần, áo. Giờ muốn bảo hộ cả lĩnh vực sản xuất mỹ phẩm thì có thể đăng ký bổ sung không?

Không có thủ tục đăng ký bổ sung nhãn hiệu.

Trường hợp đăng ký mở rộng phạm vi nhóm bảo hộ thì cần thực hiện thủ tục nộp đơn ĐKNH mới. Cụ thể cần làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu A cho Nhóm 03.

Đăng ký nhãn hiệu “A”, giờ muốn sử dụng nhãn hiệu “A, hình” thì có phải đăng ký lại không?

Tuỳ thuộc vào nhu cầu bảo hộ. Nếu muốn bảo hộ phần “hình” mới thì cần thực hiện thủ tục đăng ký mới đối với mẫu nhãn hiệu mới.

Tôi chỉ có một mẫu nhãn hiệu nhưng muốn thay đổi nhiều màu sắc khi sử dụng thì có phải đăng ký hết các màu không?

Nếu đăng ký mẫu nhãn hiệu màu thì yếu tố màu sắc cũng là yếu tố được bảo hộ. Tuy nhiên khi sử dụng chỉ được sử dụng mẫu nhãn hiệu với màu sắc đã đăng ký.

Nếu đăng ký mẫu nhãn hiệu đen-trắng thì yếu tố màu sắc không là yếu tố được bảo hộ. Tuy nhiên khi sử dụng có thể thay đổi nhiều phương án màu sắc, nhưng phải đảm bảo không thay đổi nội dung, bố cục của nhãn hiệu.

Phương án tốt nhất: Đăng ký mẫu nhãn hiệu đen-trắng và đăng ký mẫu nhãn hiệu có màu sắc.

Công ty tôi có nhãn hiệu: “X” đã được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, hiện Công ty mới thay đổi tên công ty và địa chỉ trụ sở thì có phải làm thủ tục gì không?

Có. Cần thực hiện thủ tục thay đổi thông tin chủ sở hữu văn bằng bảo hộ nhãn hiệu. Cụ thể, thay đổi thông tin Tên chủ sở hữu và Địa chỉ chủ sở hữu. 

Đăng ký bản quyền tác giả 

Quy định pháp luật về Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

Quyền tác giả là gì?

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

đăng ký nhãn hiệu và đăng ký bản quyền

VD: Quyền của nhạc sĩ đối với tác phẩm âm nhạc mình sáng tạo ra; Quyền của hoạ sĩ với bức tranh mình vẽ; Quyền của nhà văn với tác phẩm văn học mình sáng tác;…

Quyền tác giả có phải quyền sở hữu trí tuệ?

Đúng. Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả là một trong những quyền sở hữu trí tuệ.

Tổ chức, cá nhân nào được bảo hộ quyền tác giả?

Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả.

Tác giả là gì?

Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm.

Chủ sở hữu quyền tác giả là gì?

Chủ sở hữu quyền tác giả có thể là:

  • Tác giả; Các đồng tác giả;
  • Tổ chức/cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả;
  • Người thừa kế;
  • Người được chuyển giao quyền;
  • Nhà nước.

Tác phẩm là gì?

Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

Tác phẩm nào được bảo hộ quyền tác giả?

Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả:

  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình;
  • Bài giảng, bài phát biểu, bài nói;
  • Tác phẩm báo chí;
  • Tác phẩm âm nhạc;
  • Tác phẩm sân khấu;
  • Tác phẩm điện ảnh;
  • Tác phẩm tạo hình; Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng;
  • Tác phẩm nhiếp ảnh;
  • Tác phẩm kiến trúc;
  • Bản hoạ đồ, sơ đồ, bản vẽ địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  • Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu

Đối tượng nào không được bảo hộ quyền tác giả?

Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả:

  • Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.
  • Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
  • Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

Cơ chế bảo hộ quyền tác giả?

Căn cứ phát sinh quyền tác giả:

Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

VD: Hoạ sĩ hoàn thành một bức tranh. à Thời điểm phát sinh quyền tác giả là thời điểm hoàn thành bức tranh đó; Nhạc sĩ sáng tác một bài hát à Thời điểm phát sinh quyền tác giả là thời điểm hoàn thành bài hát và định hình bài hát đó (Viết trên giấy/thu âm..)…

Như vậy, quyền tác giả phát sinh không phụ thuộc vào việc ĐĂNG KÝ.

Phạm vi quyền tác giả

Quyền tác giả đối với tác phẩm bao gồm:

  • Quyền nhân thân, gồm:

Đặt tên tác phẩm;

Đứng tên thật/ bút danh trên tác phẩm; Được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

Công bố tác phẩm/cho phép người khác công bố tác phẩm

Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

  • Quyền tài sản, gồm:

Làm tác phẩm phái sinh;

Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

Sao chép tác phẩm;

Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.  

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả là bao nhiêu năm?

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả:

  • Đối với quyền nhân thân: bảo hộ vô thời hạn đối với các quyền:

Đứng tên thật/ bút danh trên tác phẩm; Được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

  • Đối với quyền Công bố tác phẩm/cho phép người khác công bố tác phẩm và các quyền tài sản có thời hạn bảo hộ:

Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;

Tác phẩm không thuộc loại hình nói trên có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.

  • Thời điểm chấm dứt là 24h ngày 31/12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

Quyền liên quan (đến quyền tác giả) là gì?

Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Cơ chế bảo hộ quyền liên quan?

Căn cứ phát sinh quyền liên quan:

Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

VD: Ca sĩ hát và thu âm bài hát à Quyền liên quan phát sinh khi hoàn thành bản thu âm; 

Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan?

Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan:

  • Diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật (sau đây gọi chung là người biểu diễn).
  • Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu cuộc biểu diễn.
  •  Tổ chức, cá nhân định hình lần đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác (sau đây gọi là nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình).
  • Tổ chức khởi xướng và thực hiện việc phát sóng (sau đây gọi là tổ chức phát sóng).

Chủ sở hữu quyền liên quan?

  • Tổ chức, cá nhân sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để thực hiện cuộc biểu diễn là chủ sở hữu đối với cuộc biểu diễn đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan.
  • Tổ chức, cá nhân sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để sản xuất bản ghi âm, ghi hình là chủ sở hữu đối với bản ghi âm, ghi hình đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan.
  • Tổ chức phát sóng là chủ sở hữu đối với chương trình phát sóng của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan.

Đối tượng quyền liên quan được bảo hộ?

Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ:

  • Cuộc biểu diễn;
  • Bản ghi âm, ghi hình;
  • Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá;

Tại sao phải đăng ký bản quyền tác giả tác phẩm?

Quyền tác giả, quyền liên quan không phụ thuộc vào việc đăng ký. Tác phẩm dù có thực hiện việc đăng ký hay không đăng ký thì đều được hưởng các quyền tác giả như nhau.

Tuy nhiên, việc đăng ký bản quyền lại cần thiết và hữu ích. Sau khi thực hiện đăng ký quyền tác giả, nếu hồ sơ giấy tờ hợp lệ thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền. Tác giả/chủ sở hữu tác phẩm sau khi được cấp giấy chứng nhận thì về nguyên tắc sẽ không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi có tranh chấp.

Bên cạnh đó, việc hưởng các quyền tài sản, quyền nhân thân cũng được thực hiện một cách dễ dàng như khi chủ sở hữu muốn chuyển nhượng quyền tác giả,…

Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan ở đâu?

Thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện tại Cục bản quyền tác giả- Trực thuộc Bộ văn hoá, thể thao và du lịch.

Thời gian đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan là bao lâu?

Theo quy định, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan là 15 ngày làm việc;

Trong thực tế với lượng hồ sơ tiếp nhận rất lớn mỗi ngày, thời hạn xử lý hồ sơ có thể bị kéo dài 15-30 ngày làm việc.

Thời hạn bảo hộ quyền liên quan?

Thời hạn bảo hộ quyền liên quan

  • Quyền của người biểu diễn được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
  • Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố.
  • Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.

Thời điểm chấm dứt là 24h ngày 31/12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền liên quan.

Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả?

Hồ sơ đăng ký bản quyền:

  • Tờ khai đăng ký bản quyền;
  • Giấy uỷ quyền (Nếu có);
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu;
  • Hai bản sao tác phẩm.

Tình huống cụ thể

Tôi là người điêu khắc 13 tác phẩm tượng Phật. Tôi có thể đăng ký bản quyền tác giả không?

Tác phẩm tượng là tác phẩm tạo hình. Người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm là tác giả- chủ thể có quyền tác giả.

Bạn có thể đăng ký mỗi bức tượng là một tác phẩm tạo hình độc lập hoặc đăng ký một tác phẩm Bộ sưu tập tác phẩm tượng Phật gồm 13 bức tượng. 

Công ty giao việc cho nhân viên viết phần mềm máy tính. Vậy ai là chủ sở hữu, ai là tác giả?

Nhân viên- (những) người trực tiếp sáng tạo ra Chương trình máy tính là Tác giả;

Công ty- Tổ chức đầu tư kinh phí, trả thù lao cho nhân viên thực hiện công việc là Chủ sở hữu quyền tác giả.

Công ty tôi thiết kế lại một banner để chạy quảng cáo. Trên banner có hình ảnh được sưu tầm từ internet. Nội dung trên banner là câu trích dẫn cũng từ nguồn internet. Phần chú thích có ghi là “Theo nguồn internet”. Việc sử dụng như công ty tôi có vi phạm quy định của Luật SHTT không?

Việc sử dụng các tác phẩm của người khác để đăng trên banner của mình với mục đích thương mại, tuy có trích nguồn nhưng chưa được sự cho phép của tác giả/chủ sở hữu; và chưa trả tiền nhuận bút, thù lao cho tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả thì hành vi trên vi phạm khoản 8 Điều 28 Luật SHTT.:

“8. Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này.”

Tôi thực hiện dịch sách thiếu nhi từ tiếng Pháp sang tiếng Việt và đã được sự đồng ý của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm.

Bản dịch của tôi có phải là tác phẩm phái sinh không?

Theo quy định tại điểm 8 Khoản 1 Điều 4; Khoản 2 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ thì tác phẩm dịch là tác phẩm phái sinh và được bảo hộ quyền tác giả. 

Do chuyển trụ sở công ty, chúng tôi đã làm thất lạc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Chúng tôi có cần thực hiện đăng ký lại không?

Với trường hợp mất, thất lạc GCN ĐKQTG cần thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả tại Cục Bản quyền tác giả.

Năm 1997 để mừng con gái ra đời tôi sáng tác một bài thơ tặng bé nhưng chưa đăng ký bản quyền. Đến nay tôi muốn đăng ký bản quyền bài thơ trên có được không?

Được. Quyền tác giả phát sinh không phụ thuộc vào việc đăng ký. Nội dung đăng ký quyền tác giả do cá nhân, tổ chức cung cấp dựa trên sự trung thực và cam kết. Do đó, nếu tác phẩm hoàn thành năm 1997 mà chưa đăng ký thì đến nay vẫn làm thủ tục đăng ký được.

Nhãn hiệu: “X” đã được bảo hộ thuộc sở hữu của Công ty A. Do không thể đăng ký nhãn hiệu, tôi muốn đăng ký bản quyền tác giả với logo có chứa nhãn hiệu “X” để sử dụng thì có được không?

Không. Nhãn hiệu và quyền tác giả đối với logo là hai quyền khác nhau.

Quyền đối với nhãn hiệu là quyền độc quyền trong một lĩnh vực cụ thể, quyền với logo là quyền tác giả đối với tác phẩm. Có thể hiểu quyền nhãn hiệu là quyền thương mại và phụ thuộc vào việc đăng ký; Quyền tác giả phát sinh không phụ thuộc vào việc đăng ký mà phát sinh tại thời điểm sáng tạo ra tác phẩm.

Do đó, việc đăng ký quyền tác giả với tác phẩm chứa logo của Công ty A không làm phát sinh quyền với nhãn hiệu “X”. Thậm chí, nếu được sử dụng vào cùng một lĩnh vực thì hành vi trên có thể coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu. Việc đăng ký không trung thực cũng là một trong những căn cứ để huỷ bỏ Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả.

Trên đây là những vấn đề cơ bản về các thủ tục liên quan đến Nhãn hiệu, quyền tác giả thường gặp trong quá trình xác lập, sửa đổi, duy trì hiệu lực với nhãn hiệu, quyền tác giả. Trong thời gian tới, Luật Hùng Sơn sẽ tiếp tục cập nhật các thông tin, quy định, tình huống thực tế về quyền sở hữu trí tuệ nói chung và quyền đối với nhãn hiệu, quyền tác giả nói riêng. Nếu có bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp, vui lòng để lại thông tin hoặc liên hệ Tổng đài tư vấn: 1900.6518 để được tư vấn nhanh nhất.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn