logo

[Giải đáp] Thủ tục người nước ngoài chuyển nhượng vốn cho người Việt Nam

  • Ls. Nguyễn Minh Hải |
  • 15-07-2021 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 1039 Lượt xem

Trong quá trình nhà đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, một số cá nhân sẽ có nhu cầu chuyển nhượng vốn cho người khác. Việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cho các nhân/ tổ chức khác mà không ảnh hưởng đến ưu đãi đầu tư của Công ty. Bài viết dưới đây của công ty Luật Hùng Sơn cung cấp một số thông tin về điều kiện và thủ tục để người nước ngoài chuyển nhượng vốn cho người Việt Nam.

Câu hỏi: Xin chào Luật sư! Tôi muốn hỏi người nước ngoài chuyển nhượng vốn cho người Việt Nam thủ tục như nào? Vậy người nước ngoài chuyển nhượng vốn cho người Việt Nam được quy định như thế nào? Trình tự thủ tục ra sao?

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020;
  • Luật đầu tư 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP
  • Các văn bản pháp lý liên quan.

2. Luật sư tư vấn trả lời:

Việc người nước ngoài chuyển nhượng vốn cho người Việt Nam phải được lập thành văn bản (có thể là dưới dạng Hợp đồng chuyển nhượng vốn) hoặc phải có các chứng từ để chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng. Nội dung chuyển nhượng vốn phải được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng một cách rõ ràng, đầy đủ các thông tin như thông tin bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng vốn; số tiền chuyển nhượng; thời điểm nhận chuyển nhượng; quyền và các nghĩa vụ của hai bên…. Do bạn chỉ hỏi về thủ tục người nước ngoài chuyển nhượng vốn cho người Việt Nam mà không nêu rõ loại hình doanh nghiệp là gì nên chúng tôi sẽ phân tích thủ tục này trong từng loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH MTV, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần). Chi tiết như sau:

2.1: Người nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp cho người Việt Nam trong công ty TNHH một thành viên

Trong công ty TNHH MTV, nhà đầu tư người nước ngoài đóng vai trò là chủ sở hữu công ty đó. Do vậy, theo quy định của Luật Doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty có quyền quyết định việc chuyển nhượng một phần hoặc chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH MTV cho cá nhân, tổ chức khác.

Trong trường hợp nhà đầu tư người nước ngoài chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ của công ty.

Trong câu hỏi của bạn, trường hợp bạn nêu ra là người nước ngoài chuyển nhượng vốn cho người Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam thì người nhận chuyển nhượng vốn có thể thực hiện ngay thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu bao gồm:

  • Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do nhà đầu tư người nước ngoài hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty cũ và chủ sở hữu công ty mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty mới ký;
  • Bản sao các giấy tờ tài liệu chứng thực cá nhân trong trường hợp người nhận chuyển nhượng vốn là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp người nhận chuyển nhượng vốn từ người nước ngoài là tổ chức;
  • Bản sao điều lệ sửa đổi của công ty TNHH MTV;
  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ, tài liệu để chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;
  • Trong trường hợp người đại diện pháp luật của công ty không trực tiếp thực hiện thủ tục này thì phải có thêm văn bản ủy quyền.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ nêu trên, bạn đem nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/ thành phố nơi công ty đặt trụ sở. Sau khi tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp cho công ty Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng một phần vốn điều lệ

Chủ sở hữu công ty TNHH MTV là người nước ngoài chuyển nhận một phần vốn sẽ khiến cho công ty đó có nhiều thành viên cùng sở hữu vốn điều lệ. Do đó, tùy thuộc vào quy định pháp luật và nhu cầu của các thành viên trong công ty, chủ sở hữu phải tiến hành thủ tục chuyển đổi loại hình công ty từ công ty TNHH MTV sang TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp bao gồm các tài liệu sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập kèm theo giấy tờ chứng thực của các thành viên đó;
  • Điều lệ công ty sửa đổi;
  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc giấy tờ thể hiện hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;
  • Giấy Chấp thuận mua phần vốn góp (đối với trường hợp công ty hoạt động ngành, nghề có điều kiện);
  • Giấy ủy quyền (nếu có).

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được chủ sở hữu công ty nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong thời hạn từ 03-05 ngày làm việc kể từ khi nhận được một bộ hồ sơ chuyển đổi hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ trả cho công ty  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới.

Nếu công ty TNHH MTV cũ đăng ký hoạt động ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì người Việt Nam nhận chuyển nhượng phải làm thủ tục đăng ký mua phần vốn góp tại phòng Đăng ký kinh doanh. Hồ sơ và thủ tục đăng ký mua phần vốn góp cụ thể như sau:

  • Văn bản đăng ký phần vốn góp;
  • Bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Giấy ủy quyền (nếu có)

Hồ sơ được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi công ty TNHH 2TV trở lên đặt trụ sở. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, nếu việc mua phần vốn góp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, Phòng đăng ký kinh doanh xem xét và ra văn bản chấp thuận việc góp vốn. Ngược lại, trong trường hợp việc góp vốn không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra văn bản từ chối việc cho góp vốn, trong văn bản phải nêu rõ lý do không chấp thuận.

người nước ngoài chuyển nhượng vốn cho người việt nam

2.2: Người nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp cho người Việt Nam trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trong trường hợp Công ty TNHH 2TV trở lên không mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài thì họ có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác. Trình tự chuyển nhượng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau:

  • Phải chào bán phần vốn của mình cho các thành viên còn lại trong công ty theo một tỷ lệ tương ứng với phần vốn đã góp của họ ở công ty với cùng điều kiện;
  • Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên trong công ty nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết phần vốn đó trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhà đầu tư nước ngoài chào bán.

Hồ sơ thông báo thay đổi thành viên gồm các thành phần:

  • Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Biên bản họp hội đồng thành viên và Quyết định của hội đồng thành viên về việc chuyển nhượng vốn;
  • Thông báo lập sổ thành viên và Danh sách thành viên công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc giấy tờ tài liệu chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;
  • Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng vốn thì phải có Giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc đối với trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng vốn thì trong hồ sơ phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện pháp luật của tổ chức nhận chuyển nhượng vốn đó;
  • Đối với trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng vốn thì hồ sơ phải có Quyết định góp vốn;
  • Giấy ủy quyền (nếu có).

Sau khi chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ nêu trên, công ty TNHH 2TV trở lên nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở KHĐT tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở.

2.3: Người nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp cho người Việt Nam trong công ty cổ phần

Về điều kiện để nhà đầu tư người nước ngoài có thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho người Việt Nam khác:

Căn cứ theo quy định tại Điều 127 của Luật Doanh nghiệp 2020 về điều kiện để cổ đông chuyển nhượng cổ phần, thì trong thời hạn ba năm kể từ ngày Công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư người nước ngoài là cổ đông sáng lập thì chỉ có thể tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác hoặc cho người khác không phải là cổ đông sáng lập nếu có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Sau thời hạn này, nhà đầu tư người nước ngoài có thể chuyển nhượng tự do cổ phần phổ thông của mình mà không bị hạn chế.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài không phải là cổ đông sáng lập, việc thực hiện chuyển nhượng cổ phần không bị hạn chế bởi các quy định nêu trên.

Đối với nhà đầu tư người nước ngoài sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức thì họ được phép chuyển nhượng cổ phần như việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông;

Đối với nhà đầu tư nước ngoài sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết thì không được phép chuyển nhượng cổ phần này.

Về thủ tục chuyển nhượng cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài:

– Trường hợp nhà đầu tư người nước ngoài là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần .

Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông sáng lập công ty nếu tiến hành chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần cho người khác thì công ty sẽ tiến hành thủ tục thông báo về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi công ty cổ phần đặt trụ sở chính.

Hồ sơ thông báo về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp bao gồm các tài liệu sau:

  • Thông báo về việc thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần;
  • Quyết định của Hội đồng cổ đông về việc bán cổ phần;
  • Biên bản họp Hội đồng cổ đông;
  • Danh sách cổ đông sáng lập sau chuyển nhượng vốn góp;
  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;
  • Các giấy tờ pháp lý đối với cổ đông mới là cá nhân hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/các giấy tờ khác có giá trị tương đương đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp (lưu ý các giấy tờ của cổ đông là cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi nộp cho Phòng đăng ký kinh doanh);
  • Trong trường hợp người đại diện pháp luật của công ty cổ phần không trực tiếp thực hiện thủ tục thông báo về sự thay đổi này, thì trong hồ sơ phải có Giấy ủy quyền.

Thời hạn giải quyết: 03 ngày kể từ ngày nhận cơ quan có thẩm quyền nhận được bộ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp công ty cổ phần hoạt động ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, người Việt Nam nhận chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần phải tiến hành thủ tục đăng ký mua cổ phần tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty đặt trụ sở theo thủ tục như đã phân tích ở trên.

Sau 03 năm kể từ ngày Công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông sáng lập có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình mà không cần làm thủ tục đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nữa. Tuy nhiên, nhà đầu tư nước ngoài vẫn phải thực hiện thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần với cơ quan quản lý thuế.

– Trường hợp nhà đầu tư người nước ngoài không phải là cổ đông sáng lập

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông phổ thông, việc chuyển nhượng cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài cho các cổ đông phổ thông khác hoặc người không phải là cổ đông của công ty không cần thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh mà chỉ thực hiện việc chuyển nhượng nội bộ lưu tại văn phòng công ty và phải ghi nhận sự thay đổi thông tin cổ đông trong sổ cổ đông.

Hy vọng qua bài tư vấn về vấn đề người nước ngoài chuyển nhượng vốn cho người Việt Nam của công ty Luật Hùng Sơn, bạn đã có thể hiểu thêm các quy định pháp luật và hồ sơ, thủ tục để thực hiện việc chuyển nhượng này. Trong trường hợp còn bất kỳ thắc mắc nào cần được hỗ trợ, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 1900 6518 để được giải đáp chi tiết và chính xác nhất. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518