Mẫu tờ khai hải quan được sử dụng nhiều nhất

  • Luật sư Luyện Ngọc Hùng |
  • 07-11-2023 |
  • Biểu mẫu , |
  • 222 Lượt xem

Mẫu tờ khai hải quan được sử dụng nhiều nhất hiện nay như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua  bài viết dưới đây của Luật Hùng Sơn nhé.

Quảng cáo

Xuất nhập khẩu là gì?

Xuất nhập khẩu được hiểu là các hoạt động mua bán hàng hóa giữa các quốc gia với nhau và các vùng lãnh thổ với nhau. Khi các doanh nghiệp hoặc cá nhân mua hàng hóa hoặc dịch vụ của đối tác nước ngoài thì đó là nhập khẩu. Ngược lại, khi bán ra cho phía nước ngoài thì đó là xuất khẩu.

Tờ khai hải quan là gì?

Tờ khai hải quan được định nghĩa là văn bản cần có khi xuất nhập khẩu hàng hóa phải thực hiện thông qua thủ tục hải quan, khi đó tờ khai hải quan không thể thiếu, trường hợp không có tờ khai hải quan có thể mọi hoạt động liên quan đều sẽ bị dừng lại.

Quy định về khai xuất nhập khẩu gồm những gì?

Đối với người xuất khẩu:

– Khai thông tin về tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp.

– Thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa theo quy định pháp luật.

– Thông báo về việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để cho người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu cũng như giao hàng hóa cho người nhập khẩu.

– Tiếp nhận các thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ phía người nhập khẩu tại chỗ để có thể thực hiện các thủ tục tiếp theo.

Đối với người nhập khẩu:

– Khai thông tin về tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng quy định về thời hạn.

– Thực hiện các thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định.

– Ngay sau khi hoàn tất thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì phải thông báo về việc đã hoàn thành thủ tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện những thủ tục tiếp đó.

– Chỉ được đưa hàng hóa vào việc sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan.

Mẫu tờ khai hải quan được sử dụng nhiều nhất

*  Mẫu tờ khai xuất hải quan nhập khẩu hàng hóa tại chỗ theo: mẫu HQ/2015/NK, như sau

 

HẢI QUAN VIỆT NAM

Cục Hải quan: A

TỜ KHAI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU HQ/2015/NK

 

Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai: B

Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập: C

Số tham chiếu: abc

Ngày, giờ gửi: 10/2/2023 – 11 giờ 00 phút

 

Số tờ khai: 123

Ngày, giờ đăng ký: 10/4/2023 – 11 giờ 00 phút

Số lượng phụ lục tờ khai: 2

 

Công chức đăng ký tờ khai  
1. Người xuất khẩu: Nguyễn Văn M 5. Loại hình: hàng hóa 6. Hóa đơn thương mại: 234 7. Giấy phép số: 345

Ngày 10/11/2022

Ngày hết hạn: 10/11/2025

 

 
2. Người nhập khẩu: Nguyễn Văn N

MST: hsg

8. Hợp đồng: mua bán hàng hóa

Ngày 11/4/2023

Ngày hết hạn 11/5/2023

 

9. Vận đơn (số/ ngày): 1/ 11 10. Cảng xếp hàng: D  
3. Người ủy thác/ người được ủy quyền: Nguyễn Thị T

MST: hsk

11. Cảng dỡ hàng: E 12. Phương tiện vận tải: xe tải

Tên, số hiệu: L, 567

Ngày đến 15/4/2023

 

13. Nước xuất khẩu: Mỹ

 

 
4. Đại lý Hải quan: U

MST: hstt

14. Điều kiện giao hàng: Tốt 15. Phương thức thanh toán: Tiền mặt 16. Đồng tiền thanh toán: USD 17. Tỷ giá tính thuế: a  
Số TT 18. Mô tả hàng hóa 19. Mã số hàng hóa 20. Xuất xứ 21. Chế độ ưu đãi 22. Lượng hàng 23. Đơn vị tính 24. Đơn giá nguyên tệ 25. Trị giá nguyên tệ
1                
Loại thuế Trị giá tính thuế/ Số lượng chịu thuế Thuế suất (%)

Mức thuế

Tiền thuế  
26. Thuế nhập khẩu        
27. Thuế Tiêu thụ đặc biệt        
28. Thuế bảo vệ môi trường        
29. Thuế giá trị gia tăng        
30. Tổng số tiền thuế (ô 26 + 27 + 28 + 29): 100.000.000 đồng

Bằng chữ: một trăm triệu đồng chẵn

 
31. Lượng hàng, số hiệu container  
Số TT a. Số hiệu container b. Số lượng kiện trong container c. Trọng lượng hàng trong container  
1

2

    Cộng:   
32. Chứng từ đi kèm 33. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên tờ khai

Ngày 11 tháng 4 năm 2023

(Người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 
34. Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục hải quan

35. Ghi chép khác

 

36. Xác nhận của hải quan giám sát 37. Xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản/ chuyên cửa khẩu 38. Xác nhận thông quan  

Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu tờ khai hải quan

Khi điền tờ khai xuất nhập khẩu, người kê khai cần chú ý những nội dung sau:

– Ô số 01: Người xuất khẩu: Cần ghi họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân Việt Nam bán hàng cho người mua tại nước ngoài, CCCD hoặc hộ chiếu (Đối với cá nhân)

– Ô 02: đối với Nhà nhập khẩu: Người khai hải quan phải ghi họ tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, mã số thuế (nếu có) của thương nhân thực hiện nhập khẩu

– Ô 03: Người được ủy thác hoặc người được ủy quyền: phải ghi họ tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, mã số thuế của thương nhân ủy thác cho người xuất khẩu hay họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của người xuất khẩu. Người được ủy quyền khai xuất nhập khẩu, thông tin về căn cước công dân hoặc hộ chiếu (trường hợp người được ủy quyền là cá nhân).

– Ô 04: Đối với Đại lý hải quan: Cần phải ghi họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của đại lý hải quan, số và ngày hợp đồng đại lý hải quan.

– Ô 05: Nhập thông tin về loại hình xuất khẩu tương ứng.

– Ô 06: Ghi số, ngày, tháng, năm của giấy phép được cơ quan quản lý chuyên ngành cấp đối với hàng hóa xuất khẩu cũng như ngày hết hạn của giấy phép (nếu có).

– Ô 07: Ghi thông tin về số, ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng và ngày hết hạn (nếu có) của hợp đồng hay phụ lục hợp đồng (nếu có)

– Ô 08: Điền số, ngày, tháng, năm của hóa đơn thương mại (nếu có)

– Ô 09: Điền tên cảng, địa điểm (ghi nhận thỏa thuận trong hợp đồng thương mại) nơi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu.

– Ô 10: Điền quốc gia hoặc vùng lãnh thổ của điểm đến cuối cùng mà được xác định tại thời điểm hàng hóa được xuất khẩu, không gồm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà hàng hóa đó được tiến hành quá cảnh. Áp dụng đối với  mã quốc gia và lãnh thổ ISO 3166.

– Ô 11: Điền những điều kiện giao hàng mà bên mua và bên bán đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại.

– Ô 12: Ghi rõ về phương thức thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại (chẳng hạn: L/C, DA, DP, TTR hay hàng đổi hành, …) (nếu có)

– Ô 13: Ghi rõ mã của đồng tiền thanh toán (nguyên tệ) theo thỏa thuận trong hợp đồng thương mại. Áp dụng đối với mã tiền tệ ISO 4217 (chẳng hạn: đô la Mỹ là USD) (nếu có)

Quảng cáo

– Ô 14: Ghi rõ về tỷ giá quy đổi giữa nguyên tệ và đồng Việt Nam tính thuế (áp dụng quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam (nếu có)

– Ô 15: điền rõ tên hàng, quy cách về hàng hóa theo hợp đồng thương mại và những chứng từ khác có liên quan đến lô hàng.

+ Nếu lô hàng có từ 04 món trở lên, cần ghi trên tờ khai hải quan ghi: theo các phụ lục tờ khai; trên phụ lục khai báo cần ghi rõ tên, quy cách chất lượng đối với từng mặt hàng.

+ Đối với lô hàng áp dụng một mã nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, mặt hàng thì tờ khai ghi tên chung của lô hàng, cho phép lập bảng kê chi tiết (không phải khai phụ lục).

– Ô 16: Điền mã phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Nếu lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì không ghi gì; trên phụ lục tờ khai ghi rõ các mã số từng mặt hàng.

– Ô 17: Điền tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất hàng hóa. Mã quốc gia sẽ được chỉ định trong ISO được áp dụng. Nếu lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì sẽ thực hiện như ô 16.

– Ô 18: Điền số lượng, thể tích cũng như trọng lượng đối với từng mặt hàng trong lô hàng theo tờ khai hải quan khai báo tại ô số 19. Nếu lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự như ô 16

– Ô 19: Điền tên đơn vị tính của từng mặt hàng theo quy định ở Danh mục hàng hóa XNK hoặc thực tế của giao dịch. Trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô 16

– Ô 20: Điền giá của một đơn vị hàng hóa theo đồng tiền được quy định tại ô 13, căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng thương mại, hóa đơn và L/C hoặc những chứng từ khác có liên quan đến lô hàng. Nếu lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì thực hiện điền như ô 16

– Ô 21: Nhập thông tin về trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng xuất, đây là kết quả của phép nhân giữa số lượng và đơn giá. Nếu lô hàng có từ 04 món trở lên thì cách ghi thực hiện: trên tờ khai hải quan thì ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng đã được khai báo trên phụ lục tờ khai; trên phụ lục tờ khai ghi thông tin trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng

– Ô 22:

+ Về trị giá tính thuế: ghi thông tin về trị giá của từng mặt hàng bằng tiền Việt Nam

+ Thuế suất (%): ghi thông tin về thuế suất tương ứng với mã quy định tại ô 16 theo biểu thuế xuất khẩu

+ Nhập thông tin số thuế xuất khẩu phải nộp của từng mặt hàng

Trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì ghi như sau:

+ Trên tờ khai hải quan cần ghi tổng số tiền thuế xuất khẩu phải nộp vào ô cộng

+ Phụ lục của tờ khai ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất, số thuế xuất khẩu phải nộp đối với từng mặt hàng

– Ô 23:

+ Giá trị phải thu khác: cần nhập số tiền phải nộp khác

+ Tỷ lệ phần trăm: cần nhập tỷ lệ phần trăm các khoản thu khác theo quy định pháp luật

+ Số tiền: nhập số tiền cần phải thanh toán

Trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự như ô 22

– Ô 24: cần ghi tổng số tiền thuế và các khoản thu khác, người khai ghi tổng số tiền thuế xuất khẩu và những khoản thu khác bằng số và bằng chữ

– Ô 25: Nếu người khai hải quan khai vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng container thì cần ghi đầy đủ số container, số kiện container, trọng lượng hàng trong container và nơi đóng gói. Trường hợp có từ 4 container trở lên thì người ghi phải cụ thể thông tin trên phụ lục tờ khai và không ghi trên tờ khai

– Ô 26: Liệt kê những chứng từ kèm theo của tờ khai xuất khẩu

– Ô 27: Điền ngày, tháng, năm khai, ký xác nhận, ghi rõ họ tên và chức danh sau đó đóng dấu vào tờ khai

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Hùng Sơn về Mẫu tờ khai hải quan được sử dụng nhiều nhất. Trường hợp cần hỗ trợ các dịch vụ pháp lý tại Luật Hùng Sơn, vui lòng liên hệ 1900 6518 để được tư vấn.

Vui lòng đánh giá!
Luật sư Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn