Hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật mới nhất

  • Ls. Nguyễn Minh Hải |
  • 10-04-2019 |
  • Biểu mẫu , |
  • 501 Lượt xem

Để bắt đầu kinh doanh, điều đầu tiên chúng ta cần làm đó là tiến hành thành lập doanh nghiệp của riêng mình. Quá trình thành lập doanh nghiệp gồm nhiều thủ tục, văn bản do vậy để thuận lợi dễ dàng trong quá trình thành lập, chúng ta nên tìm đến sự tư vấn của luật sư chuyên về thành lập doanh nghiệp và mẫu hợp đồng tư vấn thành lập doanh nghiệp sẽ được sử dụng trong trường hợp này. Dưới đây là mẫu để các bạn tham khảo.

Quảng cáo


tai-ve

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT

SỐ: ………./20../HUNGSON-…./TLDN

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT (sau đây gọi là “Hợp đồng”) này được lập ngày …. tháng ….. năm 20….., tại Hà Nội giữa các bên sau đây:

BÊN A: CÔNG TY CỔ PHẦN …………………………..

Địa chỉ:

Đại diện:

Chức vụ:

BÊN B: CÔNG TY LUẬT TNHH ……………………

Địa chỉ:

Điện thoại:

Email:

Người đại diện:

Chức vụ:

XÉT RẰNG:

–         Bên A có nhu cầu thành lập một công ty hoạt động tại Việt Nam. Bên A  mong muốn được một công ty tư vấn luật chuyên nghiệp tư vấn và hỗ trợ tiến hành thủ tục để thành lập công ty.

–      Bên B là một Công ty Luật được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, chuyên nghiệp trong việc tư vấn pháp luật về đầu tư, bất động sản, thương mại, sở hữu trí tuệ và hỗ trợ doanh nghiệp. Bên B có đủ khả năng, kinh nghiệm và sẵn sàng đáp ứng tốt nhất nhu cầu được tư vấn và hỗ trợ Bên A trong việc tiến hành thủ tục thành lập công ty.

–         Do vậy, trên cơ sở kết quả đàm phán, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng này với những điều khoản và điều kiện như sau:

Điều 1. Đối tượng của Hợp đồng

Bên B đồng ý cung cấp cho Bên A và Bên A đồng ý nhận cung cấp từ Bên B dịch vụ tư vấn pháp luật về thành lập công ty có nội dung chi tiết nêu tại Điều 2 và với Phí tư vấn nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này.

Điều 2. Phạm vi tư vấn, Phương thức tư vấn và Thời hạn tư vấn

2.1              Phạm vi tư vấn:

Phạm vi tư vấn gồm các công việc sau đây:

2.1.1        Tư vấn sơ bộ và giải đáp thắc mắc cho Bên A trước khi thành lập công ty.

2.1.2        Soạn thảo hồ sơ và thay mặt Bên A tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

2.1.3        Tư vấn cho Bên A về thủ tục đăng ký Mã số thuế tại cơ quan thuế.

2.1.4        Tư vấn cho Bên A về thủ tục khắc dấu pháp nhân cho công ty tại cơ quan công an.

2.2              Phương thức tư vấn:

2.2.1        Tư vấn trực tiếp cho Bên A.

2.2.2        Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ giúp Bên A.

2.2.3        Thay mặt Bên A tiến hành các thủ tục tại cơ quan chức năng.

2.3

Quảng cáo

              Thời hạn tư vấn:

2.3.1          Thời hạn soạn bộ hồ sơ để đăng ký kinh doanh thành lập công ty: trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng tư vấn pháp luật đã ký giữa Bên B và Bên A có hiệu lực và Bên A đã cung cấp đủ thông tin và tài liệu theo yêu cầu của Bên B.

2.3.2          Thời hạn để công ty được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh: trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ thành lập công ty được nộp đủ và hợp lệ tại cơ quan chức năng.

Điều 3. Phí tư vấn và Phương thức thanh toán

3.1              Phí tư vấn: Phí tư vấn cho các công việc nêu tại các Điều 2 được tính trọn gói là …………… (bằng chữ: ………………….), chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng.

Phí tư vấn nêu trên không bao gồm các chi phí đi lại, lưu trú và các chi phí khác do hai bên thỏa thuận riêng.

3.2              Phương thức thanh toán phí tư vấn:

3.2.1        Thời hạn thanh toán phí tư vấn:

Phí tư vấn sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B thành (02) hai đợt như sau:

3.2.1.1  Thanh toán đợt 1: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B số tiền là: …..000.000 VNĐ (bằng chữ: …….đồng) Tại ngày hai bên ký kết Hợp đồng này.

3.2.1.2  Thanh toán đợt cuối:  Bên A sẽ thanh toán cho Bên B số tiền còn lại là …….000.000 VNĐ(bằng chữ: …..triệu đồng).

3.2.2        Cách thức thanh toán:

–         Bằng tiền mặt tại Bên B.

3.2.3        Đồng tiền thanh toán: là tiền đồng Việt Nam.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

Ngoài các quyền và nghĩa vụ thuộc về từng bên được quy định tại các Điều khoản khác của Hợp đồng này, mỗi bên còn có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này, cụ thể như sau:

4.1                Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

4.1.1        Cung cấp cho ………………… đầy đủ các thông tin và tài liệu kèm theo theo hướng dẫn của Bên B. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và nội dung của các thông tin, tài liệu cung cấp cho Bên B.

4.1.2        Thanh toán cho …………………. phí tư vấn đầy đủ, đúng thời hạn, đúng phương thức mà hai bên thống nhất tại Điều 3 của Hợp đồng.

4.1.3        Phối hợp kịp thời với ………………………. trong việc tiến hành thủ tục.

4.1.4        Yêu cầu ……………….. thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ thuộc về ………………… theo quy định tại Hợp đồng này.

4.2                Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

4.2.1        Thực hiện đúng và đủ các nội dung tư vấn đã cam kết tại Khoản 2.1 theo phương thức tư vấn quy định tại Khoản 2.2 Điều 2 của Hợp đồng này.

4.2.2        Được nhận thanh toán đủ và đúng thời hạn từ Bên A Phí tư vấn.

4.2.3        Bàn giao cho Bên A Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh với điều kiện Bên A tuân thủ quy định về việc thanh toán Phí tư vấn và phối hợp kịp thời với Bên B trong tiến hành các thủ tục bắt buộc phải có sự hiện diện của người đại diện theo pháp luật của Bên A theo quy định của pháp luật.

4.2.4        Báo trước cho người đại diện của Bên A có mặt tại cơ quan chức năng để tiến hành thủ tục mà pháp luật yêu cầu.

4.2.5        Yêu cầu Bên A thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ thuộc về Bên A theo quy định tại Hợp đồng này.

Điều 5. Luật áp dụng và Giải quyết tranh chấp

5.1              Toàn văn Hợp đồng này được điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.

5.2              Mọi bất đồng, tranh chấp giữa hai bên của Hợp đồng, phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Hợp đồng này phải được giải quyết trước tiên thông qua thương lượng, hòa giải giữa hai bên. Trong trường hợp không đạt được một giải pháp hữu hảo thông qua tự hòa giải giữa hai bên, một trong hai bên hoặc cả hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Các thỏa thuận khác

6.1              Toàn văn Hợp đồng này bao gồm: văn bản Hợp đồng này, các Phụ lục gia hạn Hợp đồng (nếu có), các phụ lục sửa đổi, bổ sung Hợp đồng (nếu có) và các văn bản khác đính kèm văn bản Hợp đồng này.

6.2              Trong quá trình thực hiện, hai bên có quyền đề xuất sửa đổi bất kỳ nội dung nào của bản Hợp đồng này. Mọi sửa đổi, bổ sung bất kỳ Điều khoản nào của văn bản Hợp đồng này đều phải được người đại diện hợp pháp của hai bên lập thành văn bản dưới hình thức một Phụ lục sửa đổi, bổ sung Hợp đồng và phải được ký kết theo thẩm quyền, trình tự như ký kết văn bản Hợp đồng này.

6.3              Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày bên cuối cùng ký tên, đóng dấu hợp pháp vào văn bản Hợp đồng này và kết thúc khi hai bên hoàn thành nghĩa vụ hoặc có hai bên thỏa thuận chấm dứt hoặc do Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán mà không được sự chấp thuận của Bên B.

6.4              Hợp đồng này được lập thành (04) bốn bản gốc có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ (02) hai bản gốc.

Để khẳng định những cam kết nêu trên, người đại diện hợp pháp của từng bên tự nguyện ký tên và đóng dấu dưới đây tại ngày nêu ở phần đầu của Hợp đồng này:

BÊN A

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(ký và ghi rõ họ tên)

Vui lòng đánh giá!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn