Hợp đồng dịch vụ là gì, quy định về hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ rất thông dụng trong cuộc sống hàng ngày nhưng có thể nhiều người chưa hiểu rõ về các vấn đề pháp lý xoay quanh hợp đồng dịch vụ. Bài viết dưới đầy xoay quanh việc giải đáp câu hỏi: “Hợp đồng dịch vụ là gì?” Cũng như các quy định về hợp đồng dịch vụ.

Hợp đồng dịch vụ là gì?

Hợp đồng dịch vụ theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 như sau: Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia, bên cung ứng dịch vụ thực hiện các công việc cho bên sử dụng dịch vụ theo hợp đồng. Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền sử dụng dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Hợp đồng dịch vụ thường điều chỉnh các loại dịch vụ như dịch vụ pháp lý, dịch vụ sửa chữa tài sản, dịch vụ quảng cáo, ….

Đặc điểm hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật dân sự

  • Hợp đồng dịch vụ là loại hợp đồng có đền bù. Bên thuê dịch vụ trả tiền cho bên cung cấp dịch vụ sau khi bên cung cấp dịch vụ đã hoàn thành các công việc trong hợp đồng
  • Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng song vụ.  Bên cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện các công việc của bên thuê dịch vụ theo hợp đồng. Bên thuê dịch vụ trả tiền công cho bên cung cấp dịch vụ để sử dụng dịch vụ.
  • Bên cung cấp dịch vụ phải thực hiện các hành vi nhất định như đã cam kết trong hợp đồng và giao lại kết quả cho bên sử dụng dịch vụ sau khi đã hoàn thành.

hợp đồng dịch vụ là gì

Những quy định về hợp đồng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là các công việc thực hiện được và không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội.

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ hoàn thành các công việc theo đúng thỏa thuận, không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên kia, bảo quản và bàn giao tài sản cho bên sử dụng dịch vụ sau khi công việc hoàn thành; giữ bí mật thông tin, tài liệu,… Bồi thường cho bên sử dụng dịch vụ nếu có vi phạm. Bên cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu cung cấp dịch vụ thành toán phí thực hiện dịch vụ sau khi công việc đã hoàn thành. Yêu cầu bên sử dụng dịch cung cấp các thông tin tài liệu cần thiết,….

Bên sử dụng dịch vụ có quyền yêu cầu bên cung cấp dịch vụ thực hiện công việc theo hợp đồng, nếu bên cung cấp dịch vụ có vi phạm thì có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại. Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp cho bên cung cấp dịch vụ các thông tin, tài liệu cần thiết, trả tiền phí dịch vụ.

Hợp đồng dịch vụ có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Người cung cấp dịch vụ, thực hiện các công việc theo hợp đồng dịch vụ không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (Căn cứ vào Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc).

Bên cạnh đó, Căn cứ vào các quy định tại Bộ luật lao động năm 2019 thì có một số loại hợp đồng dịch vụ có tên gọi khác, có tính chất của hợp đồng lao động thì được coi là hợp đồng lao động. Trường hợp là hợp đồng lao động thì các bên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của luật.

Nếu các bên tham gia hợp đồng dịch vụ muốn tham gia bảo hiểm xã hội thì có thể tự nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú.

Hợp đồng dịch vụ có thời hạn bao lâu?

Pháp luật hiện nay không có quy định cụ thể về thời hạn của hợp đồng dịch vụ mà thời hạn của hợp đồng dịch vụ sẽ dựa trên sự thỏa thuận của các bên tham gia là bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ. Thường thì thời hạn của hợp đồng dịch vụ sẽ chấm dứt ngay khi các công việc trong hợp đồng thực hiện xong và hai bên hoàn thành các nghĩa vụ như trong hợp đồng.

Tuy nhiên, hợp đồng dịch vụ có thể bị chấm dứt cho các sự kiện bất khả kháng, không phụ thuộc vào ý chí của các bên như: một trong hai bên chết, thiên tai, hoàn cảnh thay đổi dẫn đến không thể thực hiện được hợp đồng, một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng,…

Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ ……..

Số :………. /2021/HDDV-……

– Căn cứ Bộ luật dân sự…..

– Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành.

–  ………..

(Tùy thuộc vào đối tượng của hợp đồng mà các căn cứ sẽ điều chỉnh khác nhau)

– Căn cứ yêu cầu của bên thuê dịch vụ và khả năng cung cấp dịch vụ ……. của Công ty ….

Hôm nay, ngày ……. tháng ……….. năm 20……

Tại: …….

Chúng tôi gồm có:

Bên thuê dịch vụ (Bên A):       

Trụ sở:

Điện thoại:

Mã số thuế:

Người đại diện:

Bên thuê cung cấp dịch vụ (Bên B): 

Trụ sở:

Điện thoại:

Mã số thuế:

Số tài khoản ngân hàng:

Người đại diện:

Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng dịch vụ …….. với các điều khoản sau:

Điều 1: NỘI DUNG DỊCH VỤ ……..

1.1. Nội dung công việc Bên A yêu cầu Bên B

1.2. Nội dung các công việc Bên B thực

Điều 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN

2.1. Phí dịch vụ

2.2. Thời gian thanh toán:

2.3. Hình thức thanh toán:

Thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của bên B theo chi tiết sau:

Tên Tài khoản ngân hàng:

Số tài khoản:

Ngân hàng:

Điều 3: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN DỊCH VỤ

3.1. Thời gian thực hiện dịch vụ

3.2. Các yêu cầu về việc thực hiện dịch vụ

Điều 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1 Bên A có quyền

a) Yêu cầu Bên B thực hiện các công việc đã thỏa thuận với tinh thần trách nhiệm, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho Bên A,….

….

4.2. Bên A có nghĩa vụ

a) Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B thực hiện công việc của mình.

b) Cung cấp kịp thời các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc

c) Thực hiện thanh toán đầy đủ như quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng.

….

4.3. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên thuê dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Bên B có quyền

a) Yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ, phương tiện cần thiết để thực

hiện công việc

b) Yêu cầu Bên A thanh toán thù lao và chi phí theo thỏa thuận.

….

5.2 Bên B có nghĩa vụ

a) Cung cấp Dịch Vụ cho Bên A theo đúng yêu cầu của Bên A, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật như đã thỏa thuận giữa Các Bên, đảm bảo công việc hoàn thành đúng tiến độ đã cam kết trong Hợp Đồng này.

b) Đảm bảo cập nhật kịp thời tiến độ thực hiện Dịch Vụ cho Bên A.

……

5.3. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 6: PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI HỢP ĐỒNG

Nếu một trong Các Bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các điều khoản quy định trong Hợp Đồng mà gây thiệt hại cho Bên kia, Bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu phía Bên kia bồi thường các khoản thiệt hại theo quy định của pháp luật và chịu một khoản phạt vi phạm tương đương với 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Ngoài ra Bên bị thiệt hại có quyền áp dụng các chế tài khác theo quy định của pháp luật hoặc quy định tại các điều khoản khác của Hợp Đồng này.

Điều 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

7.1. Hợp Đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Khi Các Bên hoàn thành nghĩa vụ được quy định tại Hợp Đồng;

b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng trước thời hạn;

c) Theo quy định của pháp luật khi xảy ra bất khả kháng;

d) Một Bên bị phá sản theo quy định của pháp luật.

7.2. Bên A có quyền chấm dứt Hợp Đồng ngay lập tức mà không phải chịu bất kỳ khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại nào đối với Bên B và bất kỳ bên có liên quan nào khác trong các trường hợp sau:

a) Bên B từ chối thực hiện công việc của Hợp Đồng hoặc không thực hiện công việc trong thời gian 02 (hai) ngày liên tục;

b) Bên B tự ý ngừng thực hiện Dịch Vụ mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp được phép của Bên A;

c) Bên B vi phạm các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng và không khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ vi phạm sau khi có thông báo của Bên A;

d) Bên B cho phép nhà thầu phụ thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc của Hợp Đồng và phụ lục có liên quan khi chưa nhận được chấp thuận trước bằng văn bản của Bên A.

….

Điều 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1. Các Bên cam kết thực hiện đúng theo các điều khoản đã ký kết của Hợp Đồng.

8.2. Bất kỳ sự thay đổi nào trong Hợp Đồng này đều phải thực hiện bằng văn bản có sự chấp thuận của đại diện Các Bên và được lập thành phụ lục của Hợp Đồng này. Phụ lục Hợp Đồng được coi như một phần không thể tách rời của Hợp Đồng.

8.3. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, Các Bên sẽ cùng nhau thương lượng giải quyết. Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết bằng thương lượng Hợp Đồng sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

8.4. Hợp Đồng được lập thành 04 (bốn) bản bằng tiếng Việt và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản.

8.5. Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động chấm dứt khi Các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này.

  ……………….., ngày……..tháng…….năm……..
ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)


Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ giải quyết như thế nào? 

Đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ được quy định tại Điều 520 Bộ luật dân sự năm 2015:

Đơn phương chấm dứt hợp đồng cung ứng dịch vụ là việc một bên đơn phương hủy bỏ hợp đồng mà không có sự đồng ý của bên kia. Nếu lý do đơn phương hủy bỏ hợp đồng là thuộc một trong những trường hợp đủ điều kiện hủy bỏ hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận hoặc do bên kia vi phạm nghiêm trọng về nghĩa vụ hợp đồng hoặc do pháp luật quy định thì bên đơn phương hủy bỏ hợp đồng không phải bồi thường thiệt hại. Đơn phương hủy bỏ hợp đồng là cơ sở của việc chấm dứt hợp đồng dịch vụ đã giao kết cho dù thời hạn của hợp đồng chưa chấm dứt. Hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng đó được coi như không tồn tại kể cả các công việc giao kết đã được thực hiện một phần.

Điều kiện để một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng là bên kia có sự vi phạm nghiêm trọng về nghĩa vụ được giao kết trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật. Khi đơn phương hủy bỏ hợp đồng thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên kia được biết và nêu rõ các nguyên nhân của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không còn hiệu lực pháp luật và các bên tham gia giao kết hợp đồng phải trả lại cho nhau những tài sản đã nhận.

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng có thể do các bên thỏa thuận và quy định trong hợp đồng haowjc do pháp luật quy định. Các thỏa thuận về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng được xây dựng trên cơ sở một trong hai bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ như đã cam kết.

Hy vọng bài viết có thể giúp bạn đọc trả lời được câu hỏi “Hợp đồng dịch vụ là gì?” cũng như hiểu thêm các quy định pháp luật xoay quanh hợp đồng dịch vụ. Liên hệ ngay tổng đài tư vấn 1900.6518 để được tư vấn miễn phí nhanh nhất. 

5/5 - (1 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn