25 câu hỏi thường gặp khi thành lập doanh nghiệp

  • Ls. Nguyễn Minh Hải |
  • 09-09-2021 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 421 Lượt xem

Khi thành lập doanh nghiệp bạn thường gặp phải một số vấn đề cần được giải đáp. Vậy 25 câu hỏi thường gặp khi thành lập doanh nghiệp là gì? Hãy cùng Luật Hùng Sơn tìm hiểu nhé!

Thành lập công ty mất mấy ngày?

Sau 7- 10 ngày làm việc (không tính thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ) kể từ khi nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Cần cung cấp những thông tin gì để đăng ký thành lập công ty?

Để thuận tiện cho việc cung cấp thông tin, Luật Hùng Sơn gửi bạn mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin như sau:

Công ty TNHH Một thành viên:  YCCCTT TNHH MTV_LUATHUNGSON

Công ty TNHH Hai thành viên trở lên: YCCCTT TNHH 2TV_LUATHUNGSON

Công ty Cổ phần: YCCCTT CTCP_LUATHUNGSON

Thành lập công ty mất bao nhiêu tiền?

Gói cơ bản nhất Luật Hùng Sơn cung cấp là 1.700.000 đồng. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các gói dịch vụ tại Luật Hùng Sơn tại đây: https://luathungson.vn/thanh-lap-cong-ty-tron-goi.html

Hồ sơ cần chuẩn bị là gì?

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp theo mẫu;
  •  Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập (Đối với công ty cổ phần);
  • Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (trường hợp không do Người đại diện theo pháp luật trực tiếp nộp hồ sơ;

Bản sao công chứng một trong những giấy tờ sau: CMND/CCCD/Hộ chiếu đối với cá nhân hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và CMND/CCCD/Hộ chiếu của người được ủy quyền đại diện phần vốn góp đối với tổ chức.

câu hỏi thường gặp khi thành lập doanh nghiệp

Vốn bao nhiêu là đủ?

Căn cứ theo Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định vốn điều lệ chính là tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp do các thành viên trong công ty đã góp hoặc cam kết sẽ góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh hoặc là tổng giá trị mệnh giá các loại cổ phần đã bán, đã được đăng ký mua khi thực hiện thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Doanh nghiệp có thể xác định vốn điều lệ của công ty dựa trên một số căn cứ như: Khả năng tài chính của người góp vốn; quy mô và lĩnh vực hoạt động của công ty; các chi phí hoạt động thực tế của công ty (như chi phí thuê mặt bằng, máy móc, thiết bị, người lao động,…) sau khi thành lập, các dự án…

Ngoài ra, Việc xác định mức vốn điều lệ còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà công ty dự định hoạt động. Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định và ký quỹ thì vốn điều lệ của công ty phải đáp ứng các điều kiện của pháp luật quy định. Bạn có thể tham khảo nội dung tại đây: https://luathungson.vn/thanh-lap-cong-ty-tnhh-can-bao-nhieu-von.html

Có phải chứng minh việc góp vốn sau khi thành lập công ty không?

Vốn điều lệ do công ty tự đăng ký và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai đăng ký. Thực tế cho thấy hiện nay, doanh nghiệp không cần phải chứng minh vốn điều lệ tại bước đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Trừ trường hợp những ngành nghề đăng ký của doanh nghiệp yêu cầu vốn pháp định cụ thể thì vốn điều lệ của doanh nghiệp sẽ không được thấp hơn mức vốn pháp định này. Ngành nghề yêu cầu vốn ký quỹ cũng nên cần phải chứng minh khi thành lập. Việc chứng minh vốn để biết được doanh nghiệp có đủ điều kiện để thành lập và hoạt động ngành nghề đó hay không.

Việc chứng minh phần vốn góp của các thành viên trong công ty là hoàn toàn cần thiết. Các thành viên góp vốn hoặc các cổ đông công ty sẽ phải nắm giữ các giấy tờ để chứng minh mình đã thực hiện việc góp vốn vào công ty. Cũng như lấy đó làm căn cứ để phân chia các lợi nhuận sau này.

Cách chứng minh vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp

  • Thành viên góp vốn hoặc các cổ đông công ty sẽ phải giữ các giấy tờ sau để chứng minh phần vốn đã góp:
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện rõ tỷ lệ vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông
  • Điều lệ của công ty
  • Giấy chứng nhận góp vốn.
  • Sổ đăng ký thành viên hoặc sổ cổ đông. Trong các văn bản này thể hiện đầy đủ thông tin của thành viên và tỷ lệ góp vốn/ cổ phần/ loại tài sản góp vốn có xác nhận của công ty.
  • Biên lai thu tiền, các chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng hoặc các chứng từ về tài sản góp vốn (Theo quy định tại Điều 47, Điều 113 Luật Doanh nghiệp, trong thời hạn 90 ngày kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các thành viên góp vốn thực hiện góp số vốn đã cam kết góp. Đối với cá nhân được lựa chọn một trong hai hình thức: Tiền mặt hoặc chuyển khoản. Đối với tổ chức góp vốn theo hình thức chuyển khoản).
  • Các tài liệu trong nội bộ doanh nghiệp quy định khác.

Có được tăng vốn điều lệ trong quá trình hoạt động không?

Hiện Luật Doanh nghiệp không có quy định nào về thời điểm tăng vốn. Chính vì vậy, doanh nghiệp được tăng vốn tại bất kỳ thời điểm nào trong khi hoạt động, không giới hạn số vốn tối đa.

Đăng ký được nhiều ngành nghề được không?

Không giới hạn số lượng ngành nghề tối đa, tuy nhiên nên giới hạn trong các lĩnh vực dự kiến kinh doanh để đăng ký cho phù hợp.

Trong quá trình hoạt động, nếu cần mở rộng ngành nghề kinh doanh, Doanh nghiệp có thể tiến hành thủ tục bổ sung ngành nghề trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thay đổi.

Có phải làm thủ tục thông báo mẫu con dấu hay không?

Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày 1/1/2021, thủ tục công bố mẫu con dấu được loại bỏ. Theo quy định tại Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020:

“1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, Doanh nghiệp quyết định nội dung, số lượng con dấu và thực hiện quản lý theo quy định tại Điều lệ.

Được chọn mấy mã ngành làm ngành, nghề kinh doanh chính?

Doanh nghiệp chọn duy nhất một mã ngành để làm mã ngành chính.

Trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có thể hiện bảng ngành nghề kinh doanh của công ty không?

Từ thời điểm Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thì Nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không thể hiện nội dung ngành, nghề kinh doanh (theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2014).

Doanh nghiệp có thể tra cứu danh sách ngành nghề của công ty tại trang: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx

Nhà chung cư có đăng ký địa chỉ trụ sở công ty được không?

Theo Khoản 3 Điều 3 của Luật Nhà ở 2014, nếu chung cư có mục đích để ở thì không được đăng ký kinh doanh, tuy nhiên những nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp cả để ở và kinh doanh thì thường một số tầng được phép kinh doanh và đăng ký kinh doanh được (cụ thể ghi nhận tại giấy phép xây dựng hoặc theo đăng ký đầu tư của tòa nhà).

Như vậy, chỉ đăng ký địa chỉ trụ sở chính tại nhà mặt đất hoặc tòa nhà có chức năng cho thuê văn phòng.

Tên công ty đặt như thế nào?

Tên công ty bao gồm tên loại hình doanh nghiệp + tên riêng.

Theo như quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, tên công ty TNHH 1 thành viên phải:

  • Bảo đảm về thuần phong mỹ tục của Việt Nam;
  • Không được trùng hay gây nhầm lẫn với bất kỳ tên công ty của doanh nghiệp khác đã thành lập trên lãnh thổ Việt Nam để không gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hoặc quản lý của cơ quan nhà nước. Khi đăng ký thành lập công ty, bạn nên kiểm tra tên trước để tránh những tên trùng hoặc gây nhầm lẫn.

Tên công ty gồm có các loại tên như sau: Tên công ty viết bằng chữ tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa), viết bằng tiếng nước ngoài (không bắt buộc) và viết tắt (không bắt buộc).

Tra cứu tên công ty ở đâu?

Bạn có thể tra cứu tên công ty dự kiến đăng ký tại website để loại trừ các tên trùng, gây nhầm lẫn: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx

Có 3 thành viên thì nên lựa chọn đăng ký công ty TNHH hay Công ty cổ phần?

Công ty TNHH 2 thành viên có số lượng thành viên từ 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên góp vốn.

Công ty cổ phần có từ 3 cổ đông sáng lập trở lên và không giới hạn số lượng cổ đông tham gia góp vốn.

Tùy thuộc vào quy mô công ty, dự định kinh doanh để lựa chọn loại hình phù hợp. Thường những công ty có ngành nghề thương mại cơ bản hay lựa chọn loại hình công ty TNHH còn các công ty về bất động sản, xây dựng,… thường lựa chọn loại hình công ty cổ phần. Cụ thể bạn có thể tham khảo tại đây: https://luathungson.vn/phan-biet-cong-ty-tnhh-va-cong-ty-co-phan.html

Một người có thể đứng đại diện cùng lúc nhiều công ty không?

Theo Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Người đại diện theo pháp luật thì không có nội dung quy định về việc một người chỉ được đại diện theo pháp luật một công ty. Chính vì vậy, một người có thể đồng thời đứng đại diện theo pháp luật nhiều công ty trừ trường hợp người đó đang là đại diện theo pháp luật của công ty bị treo/khóa mã số thuế/đang làm thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Công ty có nhiều người đại diện theo pháp luật được không?

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Công ty có thể có 1 hoặc nhiều đại diện theo pháp luật. Số lượng người đại diện theo pháp luật được quy định cụ thể tại Điều lệ công ty

Khi nộp hồ sơ cần chuẩn bị CMND bản photo hay cần phải công chứng?

Chuẩn bị CMND/CCCD/Hộ chiếu bản sao công chứng

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì cần làm những thủ tục gì?

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì cần nộp tờ khai thuế môn bài (đăng ký mua chữ ký số để nộp). Ngoài ra cần phải:

  • Nộp tờ khai thuế môn bài;
  • Treo biển hiệu tại trụ sở công ty;
  • Mở tài khoản ngân hàng;
  •  Mua và phát hành hóa đơn điện tử.

Vốn điều lệ để ít thì đóng thuế môn bài là bao nhiêu?

Vốn điều lệ trên 10 tỷ thì lệ phí môn bài là 3 triệu/năm

Vốn điều lệ dưới 10 tỷ thì lệ phí môn bài là 2 triệu/năm

Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn tiền thuế môn bài không?

Căn cứ Nghị định 22/2020/NĐ-CP thì từ ngày 25/2/2020, doanh nghiệp được miễn tiền lệ phí môn bài năm đầu tiên thành lập.

Doanh nghiệp được tạm ngừng trong thời gian bao lâu?

Căn cứ theo Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì thời gian tạm ngừng tối đa mỗi lần thông báo là 01 năm và đã bỏ quy định mỗi doanh nghiệp chỉ được tạm ngừng tối đa 2 năm. 

Như vậy, doanh nghiệp có thể được thông báo tạm ngừng nhiều lần và gửi thông báo tạm ngừng đến cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 3 ngày làm việc trước ngày muốn tạm ngừng.

Hết thời hạn tạm ngừng, doanh nghiệp có phải thông báo khôi phục hoạt động không?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì trường hợp doanh nghiệp muốn khôi phục hoạt động trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng thì DN phải tiến hành thủ tục khôi phục hoạt động gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 3 ngày làm việc trước ngày muốn hoạt động trở lại.

Theo đó, hết thời hạn tạm ngừng doanh nghiệp mặc nhiên được khôi phục hoạt động mà không cần phải làm thủ tục thông báo.

Quy trình giải thể công ty như thế nào?

Để giải thể công ty, cần thực hiện theo quy trình như sau:

  • Bước 1: Xin xác nhận không nợ thuế Hải quan tại Cục thuế – Tổng cục Hải quan (Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có phát sinh thuế Xuất – nhập khẩu hoặc có mã ngành Xuất nhập khẩu trong danh mục ngành nghề của công ty mình). Thời gian thực hiện từ 10 – 14 ngày làm việc.
  •  Bước 2: Thông báo công bố Quyết định giải thể tại Phòng đăng ký kinh doanh. Thời gian công bố quyết định giải thể thông thường là 30 ngày.
  •  Bước 3: Chốt thuế tại Chi cục thuế quản lý, doanh nghiệp nộp các tờ khai thuế, BCTC đến thời điểm thông báo giải thể, hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn thiếu.
  • Bước 4: Xin xác nhận giải thể tại Phòng đăng ký kinh doanh. Thời gian thực hiện khoảng 15 – 20 ngày làm việc.

Thay đổi địa chỉ khác quận/huyện có phải làm thủ tục chốt thuế không?

Trước khi làm thủ tục thay đổi nội dung ĐKKD tại Phòng ĐKKD thì DN phải làm thủ tục chốt thuế tại Chi cục thuế quản lý trước sau đó mới thực hiện thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đến Phòng đăng ký kinh doanh.

Trường hợp thay đổi địa chỉ trong cùng quận/huyện thì DN không cần làm thủ tục chốt thuế tại Chi cục thuế.

Trên đây là giải đáp của Luật Hùng Sơn về 25 câu hỏi thường gặp khi thành lập doanh nghiệp là gì? Trong trường hợp còn vướng mắc hoặc cần yêu cầu dịch vụ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 096 450 95 55 để được hỗ trợ nhanh chóng.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn