logo

Thành lập công ty tnhh cần bao nhiêu vốn?

  • Ls. Nguyễn Minh Hải |
  • 29-03-2021 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 1096 Lượt xem

Khi thành lập công ty cần phải có có mức vốn tối thiểu là bao nhiêu để xin giấy chứng nhận đăng  kinh doanh và tiến hành hoạt động? Thành lập công ty tnhh cần bao nhiêu vốn? Nếu bạn vẫn còn nhiều băn khoăn về vấn đề này, hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu nhé!

1. Công ty TNHH là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn hay được viết tắt là Công ty TNHH. Đây là một trong những loại hình doanh nghiệp rất phổ biến ở nước ta.

Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty TNHH bao gồm hai loại hình, như sau: công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Các thành viên góp vốn hoặc có thể là cá nhân hay tổ chức. Người góp vốn có thể sở hữu một phần hay là toàn bộ phần vốn điều lệ trong Công ty gọi là thành viên góp vốn hay chủ sở hữu.

Công ty TNHH 1 thành viên thành lập bởi 1 cá nhân hoặc tổ chức gọi là chủ sở hữu để quản lý công ty.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập bởi 2 cá nhân hoặc tổ chức góp vốn và số lượng thành viên tham gia tối đa là 50 người.

2. Đặc điểm của công ty TNHH

– Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

– Công ty TNHH chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn

– Công ty TNHH có quyền huy động vốn bằng các phương thức như hoạt động vay vốn, vốn từ tín dụng của những cá nhân, tổ chức. Công ty TNHH cũng được quyền phát hành trái phiếu.

– Thành viên góp vốn của công ty có thể là tổ chức hoặc cá nhân sở hữu một phần hay là toàn bộ vốn điều lệ trong Công ty.

thành lập công ty cần bao nhiêu vốn

3. Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn?

3.1. Đối với ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

Mức vốn pháp định được quy định cụ thể dựa vào danh mục ngành nghề có yêu cầu nguồn vốn pháp định được Chính phủ quy định. Những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định như sau:

Stt Tên ngành, nghề kinh doanh Vốn pháp định Ghi chú
  1.  
Nhóm ngành, nghề ngân hàng và quỹ tín dụng Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ đối với Ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng TMCP, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài, Ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân TW hay NH đầu tư;

Vốn pháp định 15 triệu USD đối với Chi nhánh của Ngân hàng nước ngoài.

Vốn pháp định 5000 tỷ VNĐ đối với NH chính sách hoặc NH phát triển

Vốn pháp định 0.1 tỷ VNĐ đối với qũy tín dụng nhân dân cơ sở.

Giấy tờ chứng minh: Giấy phép do ngân hàng nhà nước cấp.
2.  Ngành, nghề tín dụng phi ngân hàng Vốn pháp định 500 tỷ VNĐ đối với Công ty tài chính.

Vốn pháp định 150 tỷ VNĐ đối với Công ty cho thuê tài chính.

 
3.  Ngành, nghề kinh doanh bất động sản Vốn pháp định là 20 tỷ VNĐ.

 

 
4.  Ngành nghề trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ đối với Công ty kinh doanh ngành, nghề môi giới. Văn bản xác nhận vốn pháp định do Ngân hàng thương mại cấp theo quy định.
5.  Ngành nghề sản xuất phim Vốn pháp định là 1 tỷ VNĐ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cấp bởi  Cục Điện ảnh cấp
6.   Ngành, nghề kinh doanh vận chuyển hàng không Vận chuyển hàng không quốc tế, cụ thể:

 

Khai thác từ 1-10 tàu bay: Vốn pháp định là 500 tỷ VNĐ;

Khai thác từ 11-30 tàu bay: Vốn pháp định là 800 tỷ VNĐ;

Khai thác trên 30 tàu bay: Vốn pháp định là 1000 tỷ VNĐ;

 

Vận chuyển hàng không nội địa, cụ thể:

 

Khai thác từ 1-10 tàu bay: Vốn pháp định là 200 tỷ VNĐ.

Khai thác từ 11-30 tàu bay: Vốn pháp định là 400 tỷ VNĐ.

Khai thác trên 30 tàu bay: Vốn pháp định là 500 tỷ VNĐ.

Văn bản xác nhận vốn pháp định do Ngân hàng Thương mại cấp theo quy định.
7.  Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: Vốn pháp định 30 tỷ VNĐ.

 

Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: Vốn pháp định 10 tỷ VNĐ.

Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định
8.   Ngành nghề kinh doanh hàng không chung Vốn pháp định là 50 tỷ VNĐ. Văn bản xác nhận vốn pháp định do Ngân hàng Thương mại cấp theo quy định
9.   Ngành nghề Dịch vụ kiểm toán Vốn pháp định là 5 tỷ VNĐ

(áp dụng từ thời điểm 1/1/2015)

Văn bản xác nhận vốn pháp định do Ngân hàng Thương mại cấp theo quy định.
10.  Ngành nghề thiết lập mạng viễn thông cố định trên mặt đất Nếu không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và số thuê bao viễn thông:

 

Vốn pháp định là 5 tỷ VNĐ đối với Thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh hay TP trực thuộc trung ương.

Vốn pháp định là 30 tỷ VNĐ đối với Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (Trong phạm vi khu vực 2- 30 tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương).

Vốn pháp định 100 tỷ VNĐ đối với Thiết lập mạng phạm vi toàn quốc (Phạm vi toàn quốc từ trên 30 tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương).

Nếu có sử dụng băng tần số vô tuyến điện và số thuê bao viễn thông:

 

Vốn pháp định 100 tỷ VNĐ đối với thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (Phạm vi khu vực 2 – 30 tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương).

Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ đối với thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (Phạm vi toàn quốc từ trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

Văn bản xác nhận vốn pháp định do Ngân hàng Thương mại cấp theo quy định

 

11.  Ngành nghề thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất Vốn pháp định là 20 tỷ VNĐ đối với Có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện.

 

Vốn pháp định là 300 tỷ VNĐ nếu không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo).

 

Loading...

Vốn pháp định là 500 tỷ VNĐ nếu có sử dụng băng tần số vô tuyến điện.

Văn bản xác nhận vốn pháp định do Ngân hàng Thương mại cấp theo quy định.
12.  Ngành nghề thiết lập mạng viễn thông di động vệ tinh và cố định vệ tinh Vốn pháp định là 30 tỷ VNĐ Văn bản xác nhận vốn pháp định do Ngân hàng Thương mại cấp theo quy định.

3.2. Đối với ngành nghề không yêu cầu vốn pháp định

Trường hợp nếu như công ty TNHH đăng ký lĩnh vực ngành nghề kinh doanh bình thường và không yêu cầu phải có vốn pháp định, thì theo quy định của luật không có quy định số vốn tối thiểu để đăng ký thành lập công ty. Căn cứ tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp cũng như khả năng kinh tế và mục đích hoạt động, kinh doanh của công ty để cân nhắc về mức vốn điều lệ.

– Mức vốn tối thiểu bạn có thể đăng ký ban đầu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:

+ Dựa trên sự cam kết về mức trách nhiệm bằng vật chất của những thành viên góp vốn đối với khách hàng, đối tác;

+ Đây là vốn đầu tư để hoạt động của doanh nghiệp;

+ Đây là cơ sở để cho việc phân chia lợi nhuận và chịu trách nhiệm đối với rủi ro trong kinh doanh của các thành viên góp vốn;

– Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong doanh nghiệp đối với số vốn đã cam kết. Nếu như số vốn càng lớn thì phạm vi chịu trách nhiệm càng cao.

Vì vậy, về cơ bản thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn sẽ phụ thuộc vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh công ty và khả năng tài chính của chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty.

4. Các loại vốn cần có khi thành lập công ty TNHH

Công ty TNHH không có quy định về hạn mức tối thiểu đối với vốn điều lệ công ty. Dù bạn có đăng ký cho doanh nghiệp số vốn điều lệ là 10 triệu hoặc 20 triệu thì vẫn có thể tiến hành đăng ký bình thường loại trừ một số ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định như đã phân tích trên đây và đặc thù một số loại vốn dưới đây.

Vốn khi thành lập công ty TNHH được phân thành bốn loại vốn kinh doanh cơ bản như sau:

4.1. Vốn điều lệ

Căn cứ theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, pháp luật không có quy định về mức vốn cụ thể đối với từng doanh nghiệp nói chung. Như vậy, tùy vào khả năng tài chính của thành viên công ty cũng như mục đích hoạt động, vốn điều lệ được điều chỉnh cho phù hợp. Chính vì thế, khi tiến hành thành lập công ty, thành viên của công ty nên xác định về vốn điều lệ dựa trên các tiêu chí như sau:

  Khả năng kinh tế của mình;

  Phạm vi và quy mô hoạt động doanh nghiệp;

Các chi phí phát sinh trong hoạt động thực tế của công ty sau khi lập (bởi vì vốn điều lệ được sử dụng cho những hoạt động của công ty sau khi đăng ký);

Những dự án ký kết với khách hàng, đối tác…

Pháp luật Việt Nam có quy định về thời hạn góp đủ vốn đối với công ty mới thành lập là 90 ngày, tính kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu hết thời hạn trên mà doanh nghiệp vẫn chưa góp đủ số vốn đã đăng ký đó thì phải làm thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh (điều chỉnh vốn hoặc thay thế thành viên góp vốn).

Lưu ý:

Thành viên của công ty phải chịu trách nhiệm hữu hạn ở trong phạm vi số vốn mà mình đã đăng ký hay đã góp đối với công ty TNHH.

Số vốn điều lệ quyết định mức lệ phí môn bài của công ty phải nộp sau khi hoàn thành quy trình thành lập công ty. Theo quy định hiện hành thì lệ phí thuế môn bài được chia thành 2 mức như sau:

Mức 1: 3 triệu đồng /1 năm đối với vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng.

Mức 2: 2 triệu đồng/ 1 năm đối với vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống

4.2. Vốn ký quỹ

Vốn ký quỹ coi là số vốn mà công ty đăng ký để thực hiện thủ tục. Từ đó, doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký tài khoản ký quỹ ở ngân hàng và phải có một khoản tiền ký quỹ thực tế ở ngân hàng đó để bảo đảm hoạt động của công ty.

Vốn ký quỹ được xem là một phần thuộc vốn pháp định tuy nhiên vốn này bắt buộc doanh nghiệp phải có số tiền ký quỹ thực tế để nộp vào ngân hàng nhằm bảo đảm trong suốt quá trình hoạt động của công ty.

Với mục đích hiện thực hóa các quyền tự do kinh doanh tất cả những ngành, nghề kinh doanh mà luật không cấm, Luật doanh nghiệp 2014 đã không còn việc xác định cụ thể đối với mức vốn pháp định. Mặc dù vậy, đối với mỗi ngành, nghề kinh doanh cụ thể, pháp luật vẫn có những quy định cụ thể về vốn pháp định cần có để tiến hành thành lập công ty. Mức vốn pháp định tối thiểu này được xác nhận bằng những chứng từ ký quỹ nhằm xác nhận số tiền vốn ở ngân hàng mà công ty đã đăng ký tài khoản ký quỹ.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng, đối với một vài ngành, nghề kinh doanh có yêu cầu điều kiện nghiêm ngặt, sau khi đã đăng ký và nộp đủ số vốn ký quỹ thì công ty bạn sẽ không được phép rút vốn. Đối với những ngành, nghề kinh doanh còn lại thì sau khi được cấp Giấy chứng nhận kinh doanh, công ty bạn được quyền rút tiền ký quỹ đã nộp ở ngân hàng.

4.3. Vốn góp nước ngoài

Vốn góp nước ngoài là phần vốn theo tỷ lệ nhất định góp vào công ty Việt Nam hay là sử dụng toàn bộ vốn để tiến hành thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài. Loại vốn này thì chỉ có các công ty có liên quan tới nhà đầu tư nước ngoài mới cần chú ý tới.

Lưu ý: Số vốn góp có thể ảnh hưởng trực tiếp tới việc tiến hành nộp thuế môn bài sau khi thành lập công ty nên doanh nghiệp bạn cần phải tuyệt đối coi trọng vấn đề này.

5. Lưu ý khi đăng ký vốn cho công ty TNHH

Việc đăng ký vốn góp để thành lập công ty bạn cần phải cân đối hợp lý vì đây là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trên thực tế, có rất nhiều công ty đã tiến hành đăng ký số vốn điều lệ rất thấp, chẳng hạn là 1 triệu đồng, điều này quy định của pháp luật không cấm. Tuy nhiên, nếu như doanh nghiệp bạn có mức vốn điều lệ quá thấp như thế thì khi hợp tác với khách hàng, ngân hàng hay là cơ quan thuế thì sẽ khó tạo được sự tin tưởng của họ. Điều này làm hạn chế các giao dịch và tạo nên một trở ngại rất lớn cho những hoạt động kinh doanh của công ty.

Thông thường, những doanh nghiệp thường đăng ký số vốn điều lệ vừa phải, tương đối nhằm tạo sự ổn định và vị thế cho công ty mình cũng như tạo được sự tin tưởng và yên tâm lựa chọn hợp tác cho khách hàng.

Bên cạnh đó, nếu bạn đăng ký doanh nghiệp có mức vốn điều lệ quá cao so với mức vốn thực tế có của doanh nghiệp thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến trách nhiệm và nghĩa vụ đối với những thành viên khi tham gia góp vốn vào công ty. Ngoài ra, công ty phải chịu mức lệ  phí môn bài cao hơn, các chi phí lãi vay tương đương với vốn điều lệ góp không đủ và không được trừ theo thuế.

Vì vậy, khi thành lập doanh nghiệp, bạn cần đăng ký mức vốn điều lệ vừa phải và phù hợp với khả năng thực tế để chủ động hơn cho việc kinh doanh. Bên cạnh đó, bạn cần phải lưu ý để chọn số vốn điều lệ phù hợp nhất với lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mình và đóng lệ phí môn bài hằng năm hợp lý.

6. Luật Hùng Sơn tư vấn các vấn đề về vốn thành lập công ty

Luật Hùng Sơn với đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn kinh nghiệm chuyên sâu có thể giải đáp mọi thắc mắc và hỗ trợ các vấn đề pháp lý cho khách hàng.

Những vướng mắc của khách hàng liên quan đến vấn đề về vốn thành lập công ty, Luật Hùng Sơn sẽ hỗ trợ khách hàng:

–  Tư vấn về mức vốn tối thiểu nên đăng ký để thành lập công ty TNHH, phương thức góp vốn khi thành lập công ty;

–  Tư vấn những trường hợp cần phải chứng minh số vốn điều lệ đã góp;

– Tư vấn những quy định của pháp luật về trường hợp không góp đủ vốn điều lệ;

– Tư vấn, hỗ trợ thủ tục điều chỉnh tăng hay giảm vốn điều lệ;

– Tư vấn, hỗ trợ thủ tục chuyển nhượng, rút vốn của chủ sở hữu/thành viên góp vốn sau khi đã góp số vốn điều lệ;

– Tư vấn trách nhiệm, nghĩa vụ của thành viên, chủ sở hữu tương ứng với số vốn điều lệ đã góp của Công ty;

– Tư vấn các vấn đề pháp lý khác liên quan đến vốn của công ty;

Vấn đề về vốn đề thành lập công ty TNHH là một yếu tố rất quan trọng mà bạn phải lưu ý, quan tâm để sau này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh. Chủ sở hữu cũng như thành viên góp vốn cần xác định số vốn phù hợp nhất với nhu cầu hoạt động và nhu cầu mở rộng quy mô của công ty cũng như về loại hình doanh nghiệp và một số yếu tố khác. Đặc biệt phải chú ý đến những lĩnh vực có đặc thù về vốn điều lệ lớn để chuẩn bị kỹ lưỡng cho hoạt động kinh doanh của công ty sắp tới.

Trên đây là chia sẻ của Luật Hùng Sơn về vấn đề Thành lập công ty tnhh cần bao nhiêu vốn? Trong trường hợp còn bất kỳ vướng mắc hoặc cần yêu cầu dịch vụ doanh nghiệp, Quý khách vui lòng liên hệ hotline: 0964.509.555 để được hỗ trợ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
Top
Developed by Luathungson.vn
Chat với chúng tôi qua Zalo
Developed by Luathungson.vn