Thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người không nơi nương tựa như thế nào?

Thực tế, ở nước ta những người có thu nhập cao có rất ít. Nhưng lại vẫn còn nhiều người có cuộc sống khó khăn, đặc biệt là những người cao tuổi mà không có nơi nương tựa. Vậy, thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người không nơi nương tựa cụ thể như thế nào. Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Công ty Luật Hùng Sơn chúng tôi nhé!

Quảng cáo

Giảm trừ gia cảnh là gì?

Giảm trừ gia cảnh là số tiền mà được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trước khi tính thuế đối với các thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh theo quy định pháp luật, nếu người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Giảm trừ gia cảnh đã được định nghĩa trong tinh thần của Luật thuế thu nhập cá nhân nhằm vào những người có thu nhập cao hơn một ngưỡng nhất định so với mặt bằng chung của toàn xã hội, Nhà nước đã quy định sẽ được gia cảnh khi thuộc một số trường hợp nhất định. Giảm trừ gia cảnh sẽ được áp dụng để giảm trừ cho hai đối tượng sau:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người chịu thuế thu nhập cá nhân;
  • Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc vào người nộp thuế thu nhập cá nhân.

thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người không nương tựa

Người không nơi nương tựa là người như thế nào?

Tiết d.4 điểm d khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC đã quy định các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng các điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:

d.4.1) Em ruột, chị ruột, anh ruột của người nộp thuế.

d.4.2) Bà nội, ông nội; bà ngoại, ông ngoại; dì ruột, cô ruột, cậu ruột, bác ruột, chú ruột của người nộp thuế.

d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của chị ruột, anh ruột, em ruột.

d.4.4) Người mà phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Mặc dù có quy định các đối tượng là cá nhân khác không nơi nương tựa, tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành lại không có bất kỳ quy định cụ thể hay giải thích thế nào là cá nhân khác không nơi nương tựa và những cá nhân cụ thể này là ai.

Liên quan đến nội dung này có một số công văn của cơ quan thuế đã giải thích như Công văn 6087/CT-TTHT ngày 29/6/2016 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh, Công văn 901/TCT-TNCN ngày 15/3/2017 của Tổng cục Thuế, Công văn 217/TCT-DNNCN ngày 17/01/2020 của Tổng cục Thuế. Theo đó, cá nhân khác thuộc trường hợp được coi là không có nơi nương tựa nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Người sống độc thân, không còn hoặc không có thân nhân hoặc có thân nhân nhưng thân nhân ngoài độ tuổi lao động.
  • Thân nhân không có đủ khả năng nuôi dưỡng.
  • Người này Không có khả năng lao động.

Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người không nơi nương tựa

Theo điểm đ khoản 1 Điều 9 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, mặc dù thuộc đối tượng cá nhân khác không nơi nương tựa nhưng người này chỉ trở thành người phụ thuộc của người nộp thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Đối với người không nơi nương tựa mà trong độ tuổi lao động thì phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện được liệt kê sau đây:
    • Không có khả năng lao động, bị khuyết tật, .
    • Có thu nhập nhưng bình quân các tháng trong năm từ tất cả mọi nguồn thu nhập không được vượt quá 01 triệu đồng hoặc không có thu nhập.
  • Đối với người không nơi nương tựa ngoài độ tuổi lao động thì phải không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không được vượt quá 01 triệu đồng.

Hướng dẫn thủ tục giảm trừ gia cảnh cho người không nơi nương tựa

Để được giảm trừ gia cảnh cho người không nơi nương tựa, thì trước hết cần có hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh và hồ sơ đăng ký người phụ thuộc. Cụ thể như sau:

Quảng cáo

Hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh

Tiết g.4 điểm g khoản 1 Điều 9 của Thông tư 111/2013/TT-BTC đã quy định đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa thì phải chuẩn bị hồ sơ chứng minh gồm các loại giấy tờ như sau:

  • Bản chụp Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
  • Các giấy tờ hợp pháp khác để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng người không nơi nương tựa theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người phụ thuộc đang trong độ tuổi lao động thì ngoài những loại giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh phải có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như: Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh mà không có khả năng lao động như: AIDS, Bệnh ung thư, suy thận mãn,…; Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật mà không có khả năng lao động;…

Các giấy tờ hợp pháp khác để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào mà xác định được mối quan hệ giữa người phụ thuộc với người nộp thuế như:

  • Bản chụp các giấy tờ xác định nghĩa vụ về nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • Nếu người phụ thuộc và người nộp thuế có cùng sổ hộ khẩu thì hồ sơ phải có bản chụp sổ hộ khẩu.
  • Nếu người phụ thuộc và người nộp thuế không cùng sổ hộ khẩu thì hồ sơ phải có bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc.
  • Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu và có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi mà người nộp thuế cư trú về việc có người phụ thuộc đang sống cùng.
  • Nếu không sống cùng với người phụ thuộc thì phải có bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu và có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi mà người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú (tạm trú, thường trú) tại địa phương và không có người nào nuôi dưỡng.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký người phụ thuộc

Cách 1: Cá nhân ủy quyền cho nơi chi trả thu nhập đăng ký thuế

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ gồm:

  • Văn bản ủy quyền về việc đăng ký thuế.
  • Giấy tờ của người phụ thuộc:
    • Bản sao chứng minh nhân dân/ căn cước công dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam mà từ đủ 14 tuổi trở lên.
    • Bản sao giấy khai sinh/ hộ chiếu còn hiệu lực đối với người có quốc tịch Việt Nam mà dưới 14 tuổi.
    • Bản sao hộ chiếu của người phụ thuộc là người Việt Nam đang sinh sống tại nước ngoài hoặc là người nước ngoài.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho nơi trả thu nhập

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

  • Nộp cho nhân sự, kế toán của nơi trả thu nhập như cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị,…
  • Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký thuế thì cơ quan trả thu nhập phải thực hiện tổng hợp và gửi tờ khai đăng ký thuế theo mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp mình.

Cách 2: Cá nhân trực tiếp đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thuế gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu.
  • Giấy tờ của người phụ thuộc:
    • Bản sao chứng minh nhân dân/ căn cước công dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam mà từ đủ 14 tuổi trở lên.
    • Bản sao giấy khai sinh/ hộ chiếu còn hiệu lực đối với người có quốc tịch Việt Nam mà dưới 14 tuổi.
    • Bản sao hộ chiếu của người phụ thuộc là người Việt Nam đang sinh sống tại nước ngoài hoặc là người nước ngoài.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan thuế

Bước 3: Tiếp nhận và giải quyết

Mọi thông tin về  thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người không nơi nương tựa hay bất kỳ thắc mắc về pháp luật thuê, vui lòng liên hệ hotline 19006518 để được các chuyên viên của Luật Hùng Sơn hỗ trợ một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Vui lòng đánh giá!
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn