Thi hành án dân sự là gì? Các quy định về thi hành án dân sự

Chắc hẳn chúng ta đã từng nghe qua cụm từ “thi hành án dân sự” trên báo đài hoặc tivi. Tuy nhiên, không phải ai trong chúng ta cũng hiểu được thi hành án dân sự là gì? Hãy cùng Luật Hùng Sơn tìm hiểu thi hành án dân sự là gì qua bài viết sau đây.

Quảng cáo

Thi hành án dân sự là gì

Thi hành án dân sự là các hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành án, người bị phải thi hành án và các chủ thể khác trong việc thực hiện bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực.

Các hoạt động thi hành bản án bao gồm:

  • Bản án, quyết định về các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình,kinh tế, lao động;
  • Quyết định tuyên bố phá sản của doanh nghiệp;
  • Quyết định về tài sản trong bản án, quyết định về hành chính;
  • Quyết định về dân sự trong bản án;
  • Các bản án khác do pháp luật xét xử và quy định.

Các quy định về thi hành án dân sự

Thời hạn

Dựa theo căn cứ của Luật Thi hành án dân sự 2014 đã sửa đổi và bổ sung về thời hạn tự nguyện thi hành án dân sự là 10 ngày. Trong trường hợp khẩn cấp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi chạy trốn, tẩu thoát, hủy hoại tài sản thì Chấp hành viên cần áp dụng ngay các biện pháp thi hành án có quy định tại Điều 66 bao gồm:

  • Phong tỏa tài khoản;
  • Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
  • Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.

Thứ tự ưu tiên thanh toán đầu tiên khi thi hành án

Tại khoản 5 Điều 115 có quy định số tiền thi hành án thanh toán theo thứ tự sau:

  • Tiền cấp dưỡng;
  • Tiền lương, tiền công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động;
  • Tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất về tinh thần;
  • Án phí, lệ phí Tòa án;
  • Các khoản phải thi hành án khác theo bản án, quyết định.

Không cưỡng chế thi hành án từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau

Theo điều 46 Luật Thi hành án dân sự 2008 có quy định, khi hết thời hạn tự nguyện thi hành án, người phải thi hành án có đủ điều kiện để thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì sẽ bị cưỡng chế. Quyết định cưỡng chế thi hành án sẽ phải được gửi cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành án.

Quảng cáo

Các nhóm bản án, quyết định phải thi hành ngay dù bị kháng cáo

Tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2008 có quy định những bản án, quyết định sau đây của Toà án cấp sơ thẩm cần được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:

  • Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;
  • Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Chấp hành viên không được thi hành án liên quan đến gia đình mình

Chấp hành viên không được thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và người thân trong gia đình dựa theo quy định tại Điều 21 Luật Thi hành án dân sự 2008, người thân bao gồm:

  • Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;
  • Cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

Bên cạnh đó, Chấp hành viên không được làm những việc sau:

  • Những việc mà công chức không được làm theo pháp luật quy định;
  • Tư vấn cho đương sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan dẫn đến việc thi hành án trái với pháp luật;
  • Can thiệp trái phép vào việc giải quyết các vụ việc thi hành án hoặc lợi dụng sức ảnh hưởng của mình tác động đến những người có trách nhiệm thi hành án;
  • Sử dụng trái phép tang chứng, vật chứng, tiền, tài sản thi hành án.

Tẩu tán tài sản để trốn thi hành án. 

  • Tẩu tán tài sản để không thực hiện đúng nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh trong việc kê biên tài sản;
  • Sử dụng trái phép, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại hoặc thay đổi tình trạng của tài sản đã kê biên;
  • Không chấp hành các quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc thu tiền của người phải thi hành án đang do một người thứ ba giữ;
  • Cố ý không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án nhân dân hoặc bản án, quyết định bắt buộc phải thi hành ngay.

Các Cơ quan thi hành án dân sự 

Căn cứ vào Điều 13 Luật Thi hành án dân sự thì hệ thống tổ chức thi hành án dân sự được quy định như sau:

  1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự:
  2. a) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;
  3. b) Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
  4. Cơ quan thi hành án dân sự:
  5. a) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh);
  6. b) Cơ quan thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện);
  7. c) Cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án cấp quân khu).

Quy trình thực hiện quá trình thi hành án dân sự

Quy trình thực hiện thi hành án theo 05 bước sau đây:

  • Bước 1: Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự
  • Bước 2: Cấp bản án, quyết định cho đương sự
  • Bước 3: Chuyển giao bản án, quyết định
  • Bước 4: Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án
  • Bước 5: Ra quyết định thi hành án

Trên đây là toàn bộ thông tin của công ty Luật Hùng Sơn về “Thi hành án dân sự là gì”. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc gì cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua Hotline 0964 509 555 hoặc đặt lịch ở văn phòng để được các chuyên viên tư vấn trả lời một cách nhanh gọn và chính xác nhất. Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết. Trân trọng!

Vui lòng đánh giá!
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn