Quy định thế nào là hộ nghèo, hộ cận nghèo

Hộ nghèo, hộ cận nghèo là những đối tượng luôn được nhà nước quan tâm bằng nhiều chính sách hỗ trợ sinh hoạt hằng ngày. Vậy thế nào là hộ nghèo, cận nghèo? Hộ nghèo, hộ cận nghèo này sẽ được hưởng những chính sách hỗ trợ gì từ Nhà nước? Bài viết dưới đây của công ty Luật Hùng Sơn sẽ giúp bạn có cái nhìn chi tiết hơn về hộ nghèo và hộ cận nghèo.

Quảng cáo

Hộ nghèo là gì, hộ cận nghèo là gì?

Khoản 1 Điều 1 Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH đã hướng dẫn rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo như sau:

a) Khảo sát thu thập các thông tin của hộ gia đình, sau đó tính điểm, tổng hợp điểm theo Phụ lục III và Phụ lục IV được ban hành kèm theo Thông tư này để có thể ước lượng thu nhập và xác định được mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo, hộ nghèo như sau:

  • Về mức thu nhập bình quân đầu người (gọi là điểm A): 
    • Ở khu vực nông thôn, tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 1.500.000 đồng/người/tháng là 140 điểm;
    • Ở khu vực thành thị, tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 2.000.000 đồng/người/tháng là 175 điểm.
  • Về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (gọi là điểm B): Mỗi chỉ số đo lường về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản tương đương với 10 điểm.

b) Phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo

  • Hộ nghèo  ở khu vực nông thôn là hộ có điểm A ≤ 140 điểm và điểm B ≥ 30 điểm hoặc ở khu vực thành thị là hộ có điểm A ≤ 175 điểm và điểm B ≥ 30 điểm;
  • Hộ cận nghèo: ở khu vực nông thôn là hộ có điểm A ≤ 140 điểm và điểm B < 30 điểm hoặc ở khu vực thành thị là có điểm A ≤ 175 điểm và điểm B < 30 điểm.

Như vậy, theo như quy định trên thì hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người là từ 1.500.000 đồng/người/tháng trở xuống, đồng thời, bị thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người là từ 2.000.000 đồng/người/tháng trở xuống, cùng với đó là hộ đó thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người là từ 1.500.000 đồng/người/tháng trở xuống, đồng thời hộ cũng thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở xuống.

Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người là từ 2.000.000 đồng/người/tháng trở xuống, đồng thời hộ cũng thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở xuống.

thế nào là hộ nghèo hộ cận nghèo

Phân biệt hộ nghèo, cận nghèo và hộ có mức sống trung bình

Theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025, ta có thể phân biệt được hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình. Theo đó thì:

Đối với hộ nghèo:

Theo như đã phân tích ở trên về khái niệm hộ nghèo, ta có khái quát lại về hộ nghèo như sau:

  • Khu vực nông thôn: Hộ nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng ở mức từ 1.500.000 đồng trở xuống và hộ bị thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
  • Khu vực thành thị: Hộ nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng ở mức từ 2.000.000 đồng trở xuống và hộ bị thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Đối với hộ cận nghèo:

  • Khu vực nông thôn: Hộ cận nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng ở mức từ 1.500.000 đồng trở xuống và hộ bị thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Khu vực thành thị: Hộ cận nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng ở mức từ 2.000.000 đồng trở xuống, đồng thời cũng thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

Đối với hộ có mức sống trung bình:

  • Khu vực nông thôn: Hộ có mức sống trung bình là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng ở mức trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng.
  • Khu vực thành thị: Hộ có mức sống trung bình là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng ở mức trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Quy định của pháp luật về hộ nghèo cận nghèo từ năm 2021

Thời gian rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm như sau:

  • Rà soát định kỳ mỗi năm 01 lần: thời gian thực hiện từ ngày 01/ 9 đến hết ngày 14/12 của năm;
  • Rà soát thường xuyên hằng năm: thì thực hiện mỗi tháng 01 lần, từ ngày 15 hằng tháng.

Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm 

Quy trình này gồm sáu bước sau: 

Bước 1- Lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát; 

Bước 2- Tổ chức rà soát và phân loại hộ gia đình; 

Bước 3- Tổ chức họp dân để thống nhất về kết quả rà soát; 

Bước 4- Thông báo và niêm yết công khai; 

Bước 5- Báo cáo và xin ý kiến của Chủ tịch UBND cấp huyện; 

Bước 6- Công nhận hộ cận nghèo, hộ nghèo và hộ thoát cận nghèo, hộ thoát nghèo.

Quảng cáo

Trong đó, về bước tổ chức họp dân để thống nhất về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo chi tiết như sau:

Thành phần cuộc họp: Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã; Công chức được giao cho nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã; Bí thư Chi bộ của thôn; Trưởng thôn (chủ trì họp); Các đoàn thể; Rà soát viên; một số đại diện của hộ gia đình đã qua rà soát và hộ gia đình khác. Cuộc họp cũng mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát

Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến thống nhất về kết quả đánh giá và kết quả tính điểm đối với các hộ gia đình đã qua rà soát (chủ yếu tập trung vào các hộ cận nghèo, hộ nghèo mới phát sinh và các hộ thoát cận nghèo, hộ thoát nghèo) của ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp này. Trong trường hợp ý kiến thống nhất dưới mức 50% thì phải thực hiện rà soát lại theo quy định. Kết quả của cuộc họp được lập thành 02 biên bản, 01 bản được gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã, còn 01 bản lưu ở thôn. Trong mỗi biên bản này đều có chữ ký của người chủ trì cuộc họp, thư ký của cuộc họp và đại diện của các hộ dân.

Quy trình rà soát hộ cận nghèo, hộ nghèo thường xuyên hằng năm

Hộ gia đình có giấy đề nghị công nhận hộ thoát cận nghèo, hộ thoát nghèo hoặc giấy đề nghị rà soát hộ cận nghèo, hộ nghèo thì nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Chủ tịch UBND cấp xã.

Sau khi nhận được giấy đề nghị, chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã thực hiện việc rà soát hộ cận nghèo, hộ nghèo thường xuyên theo quy trình quyết định, quy định công nhận hộ cận nghèo, hộ nghèo hoặc hộ thoát cận nghèo, hộ thoát nghèo. Khi đã rà soát xong phải cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo cho những hộ gia đình đủ điều kiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bắt đầu thực hiện rà soát theo quy định. Trong trường hợp hộ gia đình không đủ điều kiện là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và phải nêu rõ lý do trong văn bản này.

Những chính sách hộ nghèo, cận nghèo được hưởng là gì? 

Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí hoặc hỗ trợ đóng BHYT

  • Khoản 9 Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định hộ nghèo là một trong những đối tượng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế cho với mức thanh toán là 100% chi phí khám, chữa bệnh.

Ngoài ra theo quyết định 14/2012/QĐ-Ttg thì người thuộc hộ nghèo được hỗ trợ tiền ăn khi nằm viện, chi phí đi lại, chuyển viện.

  • Đối với hộ cận nghèo thì theo Quyết định số 705/2013/QĐ-Ttg thì ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng người sau:

1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo vừa mới thoát nghèo, thời gian hỗ trợ là 05 năm sau khi thoát nghèo. 

2. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo mà đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững áp dụng đối với 61 huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng chính sách, cơ chế theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

Đối với các đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại thì  được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại Quyết định số 797/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với mức hỗ trợ là ít nhất 70%.

Hộ cận nghèo khi khám chữa bệnh sẽ được thanh toán 95% chi phí thuộc phạm vi mà bảo hiểm y tế chi trả theo Điều 22 Luật bảo hiểm y tế hiện hành.

Trợ cấp xã hội hằng tháng

Các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo được liệt kê sau đây sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng với mức hưởng được quy định tại Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP: 

  • Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, đồng thời, không có người có nghĩa vụ và quyền phải phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phải phụng dưỡng nhưng người phụng dưỡng này lại đang thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ cận nghèo, hộ nghèo nhưng không thuộc diện quy định ở điểm a kể trên mà đang sống tại địa bàn của các thôn, xã miền núi đặc biệt khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số;

c) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, cũng không có người có nghĩa vụ và quyền phải phụng dưỡng, đồng thời, không có điều kiện để sống ở cộng đồng, đủ điều kiện để được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng lại có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi này tại cộng đồng.

  • Người thuộc diện hộ cận nghèo, hộ nghèo chưa có vợ hoặc chưa có chồng; đã có vợ hoặc chồng nhưng vợ/chồng đã chết hoặc đã mất tích theo quy định của pháp luật. Đồng thời, người này đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó lại đang học văn hóa, học trung học chuyên nghiệp, học nghề, học đại học, cao đẳng văn bằng thứ nhất theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).
  • Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ cận nghèo, hộ nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 của Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP mà đang sống tại địa bàn của các thôn, xã miền núi đặc biệt khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
  • Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo mà không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như  lương hưu, tiền công, tiền lương, trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội.

Hỗ trợ làm nhà, sửa chữa nhà ở khi gặp thiên tai, hỏa hoạn 

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP thì hộ cận nghèo, hộ nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn mà có nhà ở bị sập, đổ, cháy, trôi hoàn toàn do hỏa hoạn, thiên tai hoặc lý do bất khả kháng khác mà hộ gia đình này không còn nơi ở thì họ sẽ được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối thiểu là 40.000.000 đồng/hộ.

Đối với, hộ cận nghèo, hộ nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn mà có nhà ở bị hư hỏng nặng do hỏa hoạn, thiên tai hoặc lý do bất khả kháng khác mà khiến họ không ở được thì những hộ gia đình này sẽ được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối thiểu là 20.000.000 đồng/hộ.

Hỗ trợ vay vốn để sản xuất kinh doanh, sửa chữa nhà ở

Theo Công văn số 866/ NHCS-TDNN năm 2019 thì Mức cho vay tối đa, thời hạn cho vay tối đa đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo được nâng lên kể từ ngày 01/3/2019, như sau:

  • Mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ nghèo là 100 triệu đồng/hộ vay và không phải bảo đảm tiền vay.
  • Thời hạn cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ nghèo lên tới 120 tháng. 
  • Lãi suất 6,6%năm đối với hộ nghèo và 7,92%/năm đối với hộ cận nghèo

Ngoài ra, theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg thì hộ nghèo được hỗ trợ vay vốn để xây mới hoặc sửa chữa với mức tối đa 25.000.000 đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời hạn vay là 15 năm, trong đó thời hạn ân hạn là 5 năm.

Học sinh, sinh viên hộ nghèo, cận nghèo được miễn, giảm học phí

Nhằm quan tâm đến những học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, Điều 85 Luật giáo dục 2019 quy định Nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người học là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. Theo hướng dẫn mới nhất của Nghị định 81/2021/NĐ-CP thì:

  • Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông và học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mà có  cả cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định thì được miễn học phí;
  • Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học người dân tộc thiểu số mà có cả cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ cận nghèo và hộ nghèo theo quy định thì được miễn học phí;
  • Trong khi đó, Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên đang theo học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mà có cả cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định thì được giảm 50% học phí .

Trên đây là nội dung thông tin về thế nào là hộ nghèo, cận nghèo và các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo. Trường hợp, quý bạn đọc còn vấn đề gì chưa rõ, xin vui lòng để lại thông tin dưới bài viết này để được hỗ trợ.

Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn