logo

Phân biệt cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, cổ đông trong công ty cổ phần

  • Luật sư Luyện Ngọc Hùng |
  • 04-04-2023 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 541 Lượt xem

Cổ phần và cổ phiếu là 02 thuật ngữ quan trọng cần phải nắm bắt khi tìm hiểu về công ty cổ phần. Ngoài ra cũng cần phân biệt cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, cổ đông trong công ty cổ phần.

Quảng cáo
Quảng cáo

Phân biệt cổ phần và cổ phiếu

Để biết bản chất cổ phần và cổ phiếu khác nhau như thế nào? Bạn đọc có thể tham khảo bảng dưới đây:

Tiêu chí

Cổ phần

Cổ phiếu

Khái niệm Là phần vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau Là một loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với cổ phần
Bản chất Giá trị cổ phần được thể hiện bằng cổ phiếu Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu cổ phần
Giá trị pháp lý Là căn cứ về việc góp vốn của các thành viên trong công ty cổ phần và cũng là căn cứ pháp lý để chứng minh họ là cổ đông của công ty đó Là căn cứ thể hiện việc sở hữu cổ phần của công ty đó
Mệnh giá Mệnh giá cổ phần do công ty tự quyết định. Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần được ghi trên cổ phiếu Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng là 10.000 đồng (theo khoản 2 Điều 13 Luật Chứng khoán 2019).
Luật điều chỉnh Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
Phân loại – Cổ phần phổ thông (công ty cổ phần bắt buộc phải có);

– Cổ phần ưu đãi: Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi khác

Không có sự phân loại

Như vậy, cổ phiếu là căn cứ thể hiện việc sở hữu cổ phần của công ty và là một loại tài sản thể hiện giá trị của cổ phần.

phân biệt cổ phần và cổ phiếu

Cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, cổ đông là gì?

Cổ phần là gì?

Theo điểm a khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Cổ phần bao gồm cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.

– Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

– Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi, cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

+ Cổ phần ưu đãi cổ tức;

+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

+ Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

Cổ phiếu là gì?

Theo khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

Bên cạnh đó, cổ phiếu là một loại chứng khoán (được coi là tài sản), là đối tượng giao dịch trên sàn chứng khoán (theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019).

Cổ tức là gì?

Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt/bằng tài sản khác (theo khoản 5 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020).

Trong đó, lợi nhuận ròng của doanh nghiệp được hiểu là khoản tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu bán được trừ đi tất cả các khoản chi phí, kể cả thuế. Như vậy, lợi nhuận ròng chính là tiền lãi của doanh nghiệp sau khi đã đóng thuế.

Theo Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty.

Công ty chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau:

– Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế cũng như các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định;

– Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

– Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty/bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật (theo khoản 3 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020).

Cổ đông là gì?

Theo điểm b khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất 01 cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

Cổ đông có quyền tương ứng với loại cổ phần mình sở hữu.

Kết luận: Việc phân biệt được bản chất cổ phần và cổ phiếu có thể giúp các cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn các khái niệm cơ bản khi tham gia đầu tư vào thị trường chứng khoán. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan, vui lòng gọi ngay đến số 1900.6518 để được hỗ trợ.

Vui lòng đánh giá!
Luật sư Luyện Ngọc Hùng
Latest posts by Luật sư Luyện Ngọc Hùng (see all)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn