Người giám hộ là gì, thủ tục để trở thành người giám hộ?

Người giám hộ là gì, thủ tục để trở thành người giám hộ? Pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Người giám hộ là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về người giám hộ là cá nhân, pháp nhân để có thể trở thành người giám hộ khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015 và đồng thời việc chọn người giám hộ phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

Người được giám hộ là:

Theo quy định Khoản 2 Điều 58 Bộ luật Dân sự thì người được giám hộ gồm có:

  • Người chưa thành niên mà không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ hay cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, có quyết định của Toà án hạn chế về quyền của cha, mẹ hoặc là cha, mẹ không có điều kiện để chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và khi cha, mẹ có yêu cầu;
  • Người mất đi năng lực hành vi dân sự.

Theo quy định trên thì có thể chia người được giám hộ thành các nhóm như sau:

  • Nhóm đối tượng bắt buộc phải có người giám hộ gồm: người mất đi năng lực hành vi dân sự; những người dưới 15 tuổi mà không còn cha, mẹ, không xác định được cha, mẹ cho người đó hoặc cha, mẹ đều mất đi năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị tòa án hạn chế các quyền của cha, mẹ.
  • Người được giám hộ theo yêu cầu của cha, mẹ khi mà cha mẹ không có đủ điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên.
  • Những người từ 15 đến dưới 18 tuổi phát triển bình thường về thể chất không bắt buộc phải có người giám hộ.

người giám hộ là gì

Quan hệ giám hộ có những điểm đặc trưng sau:

Một là, quan hệ giám hộ là mối quan hệ giữa người giám hộ và người được giám hộ và bản chất của mối quan hệ này là quan hệ đại diện. Người giám hộ được nhân danh và thay mặt người được giám hộ để thực hiện xác lập, giao dịch do người được giám hộ là chủ thể.

Hai là, quan hệ giám hộ này được pháp luật quy định và các bên không có sự thỏa thuận để hình thành quan hệ giám hộ cho mình. Điều này có nghĩa là, luật quy định những trường hợp cần người giám hộ. Trường hợp chủ thể nếu không rơi vào những trường hợp cần người giám hộ thì sẽ không được cử người giám hộ hay chọn người giám hộ cho mình.

Ba là, mục đích của quan hệ giám hộ là hướng đến việc chăm sóc và bảo vệ tốt nhất cho người được giám hộ – đây là người mà bằng khả năng của chính mình khó có thể tự chăm sóc bản thân cũng như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân một cách tốt nhất. Chính vì vậy, xác lập quan hệ giám hộ nhằm bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp và có thể chăm sóc tốt nhất cho những nhóm đối tượng này.

Quy định chung về người giám hộ

Trong quy định về giám hộ không đề cập về tư cách giám hộ của cha, mẹ với con chưa thành niên nhưng ta có thể suy đoán mặc nhiên vai trò của bố, mẹ đối với các con trong tư cách là người đại diện đương nhiên của con chưa thành niên. Các quy định đối với giám hộ đối với người chưa thành niên chỉ được áp dụng trong trường hợp không còn cha, mẹ hoặc là cha, mẹ đều bị mất năng lực hành vi hoặc bị hạn chế quyền của cha, mẹ hay cha, mẹ không có điều kiện để chăm sóc cũng như giáo dục người chưa thành niên đó.

Theo quy định hiện hành của pháp luật, hai hình thức giám hộ đó là giám hộ đương nhiên và giám hộ được cử.

Đối với Giám hộ đương nhiên

Giám hộ đương nhiên chính là hình thức giám hộ mà pháp luật quy định, người giám hộ này chỉ có thể là cá nhân. Quan hệ giám hộ được xác định bằng các quy định pháp luật về người giám hộ, người được giám hộ, các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ cũng như tài sản của họ.

Đối với Giám hộ được cử

Giám hộ được cử là một hình thức cử người giám hộ tuân theo trình tự do pháp luật quy định. Trường hợp này thì cá nhân, cơ quan, tổ chức đều có thể trở thành người giám hộ này.

Pháp luật không quy định điều kiện cụ thể của cơ quan, tổ chức khi làm giám hộ phải là cơ quan hay tổ chức như thế nào nhưng mà có thể suy đoán bất cứ cơ quan, tổ chức hợp pháp nào cũng đều có thể trở thành người giám hộ.

Lưu ý, một người có thể trở thành giám hộ của nhiều người, nhưng một người chỉ có thể có một người giám hộ, loại trừ trường hợp người giám hộ là cha, mẹ hay ông, bà theo quy định sau đây:

  • Trường hợp không có anh ruột, chị ruột hay anh ruột, chị ruột không đáp ứng đủ điều kiện làm người giám hộ thì ông ngoại, bà ngoại, ông nội, bà nội là người giám hộ; nếu không có ai trong số những người thân thích trên có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người giám hộ là bác, chú, cậu, cô, dì.
  • Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà chưa có vợ, chồng, con hoặc là có mà vợ, chồng, con đều không đáp ứng đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ người đó là người giám hộ.

Thủ tục trở thành người giám hộ

Điều kiện cá nhân

Cá nhân để có thể trở thành người giám hộ thì phải đáp ứng những điều kiện sau:

  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Là người có tư cách đạo đức tốt và những điều kiện cần thiết để có thể thực hiện quyền, nghĩa vụ thay người giám hộ;
  • Không thuộc các trường hợp sau: người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người đang bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong những tội cố ý xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác;
  • Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế về quyền đối với con chưa thành niên.

Điều kiện pháp nhân

Pháp nhân để có thể trở thành người giám hộ thì phải đáp ứng những điều kiện sau:

  • Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp đối với việc giám hộ;
  • Có đủ điều kiện cần thiết để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

Bên cạnh đó, người giám hộ có thể bị thay đổi nếu như thuộc một trong những trường hợp nêu tại Điều 60 Bộ luật Dân sự 2015 gồm:

  • Người giám hộ không còn đáp ứng đủ các điều kiện trên đây.
  • Người giám hộ là cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố về việc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong việc nhận thức và làm chủ hành vi, mất đi năng lực hành vi dân sự hoặc mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt sự tồn tại.
  • Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng về nghĩa vụ giám hộ;
  • Người giám hộ có đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ thay.

Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ

Quyền của người giám hộ

Người giám hộ có những quyền sau đây:

  • Được sử dụng tài sản của người được giám hộ để phục vụ cho việc chăm sóc, chi dùng những nhu cầu cần thiết của người được giám hộ;
  • Được thực hiện thanh toán các chi phí cần thiết để quản lý tài sản của người được giám hộ;
  • Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nhằm bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Nghĩa vụ của người giám hộ

Trường hợp người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi

  • Có nghĩa vụ chăm sóc và giáo dục người được giám hộ;
  • Đại diện cho người được giám hộ thực hiện các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định những trường hợp người được giám hộ này có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự;
  • Quản lý tài sản thay cho người được giám hộ;
  • Bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Trường hợp người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

  • Đại diện cho người được giám hộ thực hiện các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định họ có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự;
  • Quản lý những tài sản của người được giám hộ;
  • Bảo vệ những quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Trường hợp người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự

Người giám hộ có các nghĩa vụ sau đây:

  • Chăm sóc, đảm bảo việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;
  • Đại diện cho người được giám hộ thực hiện các giao dịch dân sự;
  • Quản lý tài sản mà người được giám hộ có;
  • Bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Người được giám hộ chết thì quan hệ giám hộ có chấm dứt hay không?

Người được giám hộ chết thì khi đó quan hệ giám hộ cũng đương nhiên chấm dứt.

Việc chấm dứt quan hệ giám hộ có những hậu quả như sau:

Người giám hộ có trách nhiệm: Trong thời hạn 03 tháng tính kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ phải thực hiện:

  • Thanh toán các tài sản với người thừa kế hoặc là giao tài sản cho người quản lý di sản của người được giám hộ đó.
  • Chuyển giao lại quyền, nghĩa vụ phát sinh từ những giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho những người thừa kế của người được giám hộ;
  • Trường hợp hết thời hạn đó mà vẫn chưa xác định được người thừa kế thì người giám hộ tiếp tục thực hiện quản lý tài sản của người được giám hộ đến khi mà tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế và phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giám hộ cư trú.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Hùng Sơn về nội dung Người giám hộ là gì, thủ tục để trở thành người giám hộ? Nếu còn vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ đến tổng đài tư vấn pháp luật sau đây 19006518 để được hỗ trợ ngay nhé.

5/5 - (1 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn