Dùng biển số xe giả bị xử phạt như thế nào?

Câu hỏi: Em trai của tôi đi xe máy bị bắt vì sử dụng biển số xe giả, cảnh sát giao thông cũng đã xử phạt rồi nhưng tôi muốn tìm hiểu quy định của pháp luật về mức xử phạt hành vi vi phạm này như thế nào ạ? Xin cảm ơn Luật sư!

Cơ sở pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP;
  • Thông tư 58/2020/TT-BCA;
  • Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

dùng biển số xe giả bị phạt như thế nào

Luật sư tư vấn trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tình huống tới Luật Hùng Sơn. Chúng tôi xin đưa ra giải đáp cho trường hợp này, như sau:


Trước hết, xác định hành vi vi phạm mà em trai bạn đã thực hiện là hành vi sử dụng biển số xe giả.

Đối với xe cơ giới khi tham gia giao thông bắt buộc tuân thủ điều kiện có biển số. Và xe cơ giới phải được đăng ký và gắn biển số bởi cơ quan có thẩm quyền cấp. Quy định về vấn đề thẩm quyền cấp biển số xe, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và Thông tư 58/2020 của Bộ Công an đề cập đến thẩm quyền cấp biển số xe thuộc về các cơ quan sau:  Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông, Công an cấp huyện..

Tùy thuộc vào đối tượng xe thuộc thẩm quyền cấp của cơ quan khác nhau. Cụ thể: Cục Cảnh sát giao thông có thẩm quyền cấp biển số đối với xe thuộc Bộ Công an, xe ô tô của cơ quan ngoại giao, lãnh sự…;

  • Phòng Cảnh sát giao thông có thẩm quyền đăng ký, cấp biển số với các loại xe như: Ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ mooc, xe máy- mô tô có dung tích trên 175cm3.. của các cơ quan, tổ chức, cá nhân cư trú tại địa phương; Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện,.. của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại địa phương và cá nhân, tổ chức tại thị xã, quận huyện, thành phố trực thuộc tỉnh tại nơi đặt trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông.;
  • Công an cấp huyện có thẩm quyền đăng ký, cấp biển số xe cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước cư trú hoặc có trụ sở tại địa phương.

Như vậy, nếu bạn đang sử dụng biển số xe không phải do một trong các Cơ quan trên cấp để tham gia giao thông thì có nguy cơ bị xử phạt như sau:

  • Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô: “Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)” có thể bị “Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng” (Điểm d, Khoản 5 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP);
  • Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy: “Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp” có thể bị “Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng” (Điểm c, Khoản 2 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng: “Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc)” có thể bị “Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng” (Điểm đ, Khoản 2 Điều 19 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng có có thể chịu xử phạt bổ sung “bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng”.

Ngoài phải chịu xử phạt tiền nói trên, người vi phạm còn phải chịu xử phạt bổ sung là tịch thu biển số xe không đúng quy định.

Bên cạnh xử phạt với người trực tiếp điều khiển phương tiện, chủ phương tiện vi phạm cũng có thể bị xử phạt hành chính nếu phương tiện của mình vi phạm. Mức phạt cụ thể như sau: “Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô” có hành vi “Đưa phương tiện không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số) tham gia giao thông; đưa phương tiện gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) tham gia giao thông”.

Ngoài các biện pháp xử lý vi phạm hành chính nêu trên, hành vi xử dụng biển số xe giả nếu nhằm mục đích thực hiện hành vi trái pháp luật thì người thực hiện hành vi còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tại Khoản 1 Điều 341 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:

“Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.”

Như vậy, với hành vi “Dùng biển số xe giả” có thể đối mặt với việc bị xử lý vi phạm hành chính theo các quy định về Luật giao thông đường bộ và với những vụ việc có dấu hiệu hình sự thì người có hành vi vi phạm còn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Hùng Sơn đối với câu hỏi: “Dùng biển số xe giả bị xử phạt như thế nào?”. Trường hợp còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng gọi điện đến Tổng đài tư vấn: 1900.6518 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn