Thủ tục công bố mỹ phẩm, công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 13-10-2021 |
  • Giấy phép , |
  • 397 Lượt xem

Thủ tục công bố mỹ phẩm, thủ tục công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước, công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước đã điều kiện bắt buộc bất cứ cá nhân tổ chức nào cũng phải thực hiện khi lưu hành phân phối mỹ phẩm trên thị trường. Vậy thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm cần chuẩn bị những gì? Thực hiện công bố mỹ phẩm có cần lưu ý gì không? Bài viết hôm nay, Luật Hùng Sơn giới thiệu đến bạn đọc những điều cần biết khi thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm.

Cơ sở pháp lý, quy định về công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

  • Thông tư số 06/2011/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 25/01/2011 về Quy định về quản lý mỹ phẩm, trong đó có các quy định chi tiết về thủ tục công bố mỹ phẩm;
  • Nghị định số 176/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/11/2013 về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Y tế, trong đó có xử phạt về các hành vi vi phạm liên quan đến công bố mỹ phẩm;
  • Thông tư số 277/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 14/11/2016 về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm có quy định về mức phí công bố mỹ phẩm.

Vì sao phải công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước?

Thủ tục công bố mỹ phẩm

Dưới góc độ của pháp luật, để đưa được một sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường cá nhân, tổ chức bắt buộc phải tiến hành thủ tục công bố mỹ phẩm. Pháp luật có quy định rõ về nghĩa vụ của doanh nghiệp khi đưa một sản phẩm ra thị trường. Nhằm giúp đảm bảo được chất lượng sản phẩm, kiểm soátngăn chặn kịp thời các hành vi đưa hàng giả, hàng kém chất lượng vào thị trường, gây hại cho người tiêu dùng và làm nhiễu loạn thị trường kinh doanh.

Trên góc độ một người tiêu dùng, việc một sản phẩm được công bố và có đơn vị chịu trách nhiệm về các thông tin, chất lượng của sản phẩm sẽ giúp cho khách hàng yên tâm hơn khi sử dụng. Giúp cho khách hàng có thể nhanh chóng cập nhật, nắm bắt được các thông tin về sản phẩm mà mình sử dụng.

Đối với nhà sản xuất, kinh doanh việc tiến hành công bố mỹ phẩm là một bước quan trọng giúp khẳng định vị thế, chất lượng sản phẩm. Tạo lòng tin cho người tiêu dùng, nâng tầm vị thế trên thị trường. Từ đó, mở rộng thị trường, tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

Không công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước có sao không?

Theo quy định của pháp luật, một sản phẩm mỹ phẩm muốn tự do lưu hành trên thị trường bắt buộc phải làm thủ tục công bố mỹ phẩm. Nếu các doanh nghiệp, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc công bố thì có thể bị xử phạt, mức phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng phụ thuộc vào mức độ cũng như tính chất vi phạm.

Ai cần công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước?

Cá nhân, tổ chức muốn lưu hành các sản phẩm mỹ phẩm trên thị trường đều phải thực hiện thủ tục khai báo với cơ quan có thẩm quyền.

Điều kiện để được công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

Cá nhân, tổ chức có trách nhiệm công bố sản phẩm mỹ phẩm cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm (được thể hiện trong ngành nghề đăng ký kinh doanh khi đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động);
  • Được sự ủy quyền của đơn vị sản phất mỹ phẩm hoặc chủ sở hữu của sản phẩm mỹ phẩm;
  • Có giấy chứng nhận lưu hành tự do tại nước sở tại. Lưu ý, Giấy chứng nhận này phải còn thời hạn, do nước sở tại cấp và được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Nếu người công bố sản phẩm mỹ phẩm đồng thời là nhà sản xuất thì phải đáp ứng đủ điều kiện cơ sở vật chất về sản xuất mỹ phẩm;
  • Nếu trường hợp chủ thể công bố mỹ phẩm đồng thời là nhà sản xuất thì phải đáp ứng được các điều kiện về sản xuất mỹ phẩm theo quy định pháp luật;
  • Điều kiện về thời hạn số tiếp nhận công bố mỹ phẩm là 5 năm kể từ ngày cấp, nếu muốn gia hạn lưu thông sản phẩm ra thị trường thì phải thực hiện công bố lại và nộp phí theo quy định.

Hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm trong nước gồm có:

  • Hai Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp/tổ chức đưa sản phẩm đó ra thị trường;
  • Giấy ủy quyền của chủ sở hữu hoặc nhà sản xuất nếu ủy quyền cho một cá nhân hoặc tổ chức khác đưa sản phẩm đó ra thị trường;
  • Nếu nhà sản xuất tiến hành công bố thì cần có giấy phép sản xuất mỹ phẩm; Nếu đơn vị phân phối tiến hành công bố thì phải có giấy phép sản xuất và hợp đồng thuê sản xuất.

Trình tự, thủ tục công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

Trình tự thủ tục công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

Các cá nhân tổ chức có thể dễ dàng thực hiện công bố mỹ phẩm qua 2 bước sau đây:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ
    • Đầy đủ, đúng với quy định của pháp luật đồng thời nộp Một bộ hồ sơ công bố mỹ phẩm như trên
    • Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết ( Cụ thể ở đây là Sở y tế).
  • Bước 2: Theo dõi quy trình giải quyết hồ sơ công bố mỹ phẩm trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày tiếp nhận
    • Nếu hồ sơ đã hợp lệ thì cơ quan nhà nước tiến hành công bố hồ sơ hợp lệ và yêu cầu nộp lệ phí theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
    • Nếu hồ sơ công bố chưa đáp ứng đủ về số lượng hoặc không hợp lệ về nội dung quy định thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do sửa đổi, bổ sung để cá nhân, tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, thông báo.

Ngay sau khi hồ sơ có số tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm thì sản phẩm đó sẽ được lưu hành trên thị trường.

Xem thêm: Tư vấn thủ tục công bố mỹ phẩm handmade tại Việt Nam

Công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước mất bao lâu?

Thời gian hoàn thiện hồ sơ công bố mỹ phẩm

Tùy thuộc vào từng cá nhân và tổ chức thì thời gian chuẩn bị hồ sơ của mỗi trường hợp sẽ khác nhau. Thời gian hoàn tất hồ sơ tại cơ quan nhà nước là 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi cá nhân, tổ chức đã nộp đủ tài liệu, hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định.

Thời gian thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm

Thời gian thực hiện thủ tục công bố là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và đúng với quy định của pháp luật gồm:

  • Thời gian kiểm nghiệm sản phẩm là bảy (07) ngày,
  • Thời gian giải quyết hồ sơ là ba (03) ngày làm việc.

Hiệu lực của phiếu công bố mỹ phẩm

Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm có thời hạn trong năm (05) năm. Cá nhân, tổ chức cần phải gia hạn ít nhất một (01) tháng trước khi số tiếp nhận hết hạn và nộp lệ phí theo pháp luật quy định.

Lệ phí công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

Hiện nay, theo quy định của pháp luật,  mức lệ phí thẩm định hồ sơ công bố mỹ phẩm là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) cho một mặt hàng (Cập nhật theo thông tư 277/2016/TT-BTC của Bộ tài Chính ngày 14/11/2016)

Hướng dẫn kê khai thông tin vào phiếu công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

Các cá, nhân tổ chức có thể dễ dàng kê khai vào phiếu công bố mỹ phẩm theo hướng dẫn sau:

Phiếu kê khai thông tin công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

  • Mục 1: Tên nhãn hàng và tên sản phẩm
    • Mục 1.1 (tên nhãn hàng) và 1.2 (tên sản phẩm), viết bằng chữ in hoa tất cả các ký tự trong ô trống, khoảng cách ở mỗi chữ là 01 ô trống.
    • Mục 1.3 – Danh sách liệt kê các màu sắc có trong sản phẩm:
      • Liệt kê các màu sắc có trong sản phẩm, ngoại trừ sản phẩm kem dưỡng da sẽ không phải liệt kê màu sắc.
  • Mục 2: Dạng sản phẩm: Ở mục này, bạn chọn dạng mô tả phù  hợp nhất cho mỗi sản phẩm
    • Ví dụ: Sản phẩm định dạng tóc hoặc Sản  phẩm  trang điểm, Sản phẩm dưỡng da.
  • Mục 3: Mục đích sử dụng Tùy vào dạng sản phẩm ở mục 2 mà mục đích sử dụng sẽ tương ứng
    • Ví dụ: Sản phẩm định dạng tóc sẽ có tác dụng giúp tóc vào nếp, hỗ trợ tạo kiểu tóc,…
  • Mục 4: Dạng trình bày
    • Dạng đơn lẻ để chỉ một sản phẩm cụ thể;
    • Một nhóm các màu là dạng trình bày của sản phẩm công bố mà có nhiều loại màu;
    • Bảng các màu trong một dạng sản phẩm là một sản phẩm nhưng có các màu khác nhau trong một sản phẩm đó;
    • Các sản phẩm phối hợp trong một bộ sản phẩm
    • Các dạng  khác.
  • Mục 5: Tên nhà sản xuất: Điền các thông tin của công ty sản xuất mỹ phẩm mỹ phẩm trong ô trống. Khoảng cách ở mỗi chữ là một ô trống.
  • Mục 6: Tên công ty đóng gói: Đánh dấu vào mục đóng gói chính hoặc đóng gói thứ cấp và điền tên đơn vị đóng gói và ô trống.
  • Mục 7: Tên công ty: Điền rõ tên và các thông tin của công ty chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường vào ô trống. Chú ý cách một ô mỗi chữ.
  • Mục 8: Họ và tên (Người đại diện theo pháp luật của công ty): Điền vào ô trống thông tin của người đại diện theo pháp luật của công ty, thông tin về số điện thoại, email, chức vụ,…
  • Mục 9: Thông tin công ty nhập khẩu: Điền tên công ty chịu trách nhiệm nhập khẩu sản phẩm vào ô trống.
  • Mục 10: Đề nghị kiểm tra ô sau đây: Đánh dấu tích vào các ô cam kết sau đó ký tên phía dưới.

Làm thế nào để thay đổi nội dung đã công bố trong phiếu công bố?

Nếu muốn thay đổi nội dung đối với các sản phẩm mỹ phẩm đã công bố, đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, thì cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường cần:

  • Làm thủ tục bổ sung gồm:
    • Văn bản đề nghị bổ sung cùng với các tài liệu liên quan đến nội dung bổ sung
    • Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng
  • Hoặc thực hiện thủ tục công bố mới theo quy định.

Xem thêm: Hướng dẫn cách tra cứu công bố mỹ phẩm chuẩn nhất hiện nay

Trường hợp bị ngừng tiếp nhận công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

Cơ quan có thẩm quyền có quyền tạm ngừng tiếp nhận hồ sơ công bố mỹ phẩm nếu cá nhân hoặc tổ chức có trách nhiệm công bố có hành vi:

  • Kinh doanh mỹ phẩm lậu, mỹ phẩm giả, nhái, không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
  • Kinh doanh mỹ phẩm mà chưa thực hiện thủ tục công bố, chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
  • Trường hợp mỹ phẩm vi phạm nhưng không thực hiện việc thu hồi mỹ phẩm theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền;
  • Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm tại cơ sở không tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện sản xuất theo quy định;
  • Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm có các thành phần cấm sử dụng trong mỹ phẩm hay vượt quá giới hạn cho phép đối với các chất có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật;
  • Sử dụng các nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm bị công bố cấm lưu thông trên thị trường;
  • Nhập khẩu, kinh doanh nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm bị công bố cấm lưu thông trên thị trường;
  • Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mỹ phẩm có công thức, thành phần, hàm lượng không giống với hồ sơ công bố mỹ phẩm;
  • Giả mạo tài liệu hoặc giả mạo chữ ký, sử dụng con dấu giả của cơ quan chức năng, của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm;
  • Không trung thực khi kê khai các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
  • Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) không lưu tại doanh nghiệp theo quy định.

Trường hợp bị thu hồi số tiếp nhận phiếu công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước

Những trường hợp dưới đây sẽ bị thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm:

  • Mỹ phẩm khi lưu thông nhưng có hai (02) lô không đạt chất lượng do cơ quan có thẩm quyền kết luận;
  • Mỹ phẩm khi lưu thông không đúng với công thức, thành phần, hàm lượng trong hồ sơ công bố;
  • Mỹ phẩm ghi nhãn sai lệch về xuất xứ, nguồn gốc, tính năng của sản phẩm;
  • Mỹ phẩm không an toàn cho người tiêu dùng, sử dụng;
  • Mỹ phẩm chứa thành phần cấm sử dụng; nồng độ hóa chất vượt quá cho phép;
  • Mỹ phẩm bị cơ quan có thẩm quyền kết luận là vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ;
  • Mỹ phẩm bị cấm lưu hành;
  • Cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường có yêu cầu, đề nghị thu hồi;
  • Không có hồ sơ thông tin sản phẩm để xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền;
  • Giả mạo tài liệu hoặc giả mạo chữ ký, sử dụng con dấu giả của cơ quan chức năng, của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm;
  • Không trung thực khi kê khai các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Như vậy, Luật Hùng Sơn đã cùng bạn tìm hiểu các yêu cầu cũng như thủ tục khi tiến hành công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước. Nếu có bất cứ thắc mắc nào cần tư vấn, bạn đọc vui lòng liên hệ Tổng đài của Luật Hùng Sơn – 1900.6518 để được giải đáp và hỗ trợ kịp thời.

  • CÔNG TY LUẬT TNHH HÙNG SƠN VÀ CỘNG SỰ
  • VP Hà Nội: Tầng 9, Handico Tower, Phạm Hùng, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội
  • Website: luathungson.vn
  • Email: info@luathungson.com
  • Hotline: 0964509555
5/5 - (2 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn