logo

Quy định mới nhất về vốn điều lệ khi thành lập công ty

  • LS. Hùng Sơn |
  • 14-10-2020 |
  • Dịch vụ doanh nghiệp , |
  • 10486 Lượt xem

Câu hỏi: Luật sư cho tôi hỏi, tôi muốn mở một công ty tại Việt Nam để thuận tiện cho việc kinh doanh. Tôi đang băn khoăn không biết Pháp luật có quy định gì về mức vốn điều lệ khi thành lập công ty tối thiểu là bao nhiêu. Rất mong nhận được giải đáp từ Luật sư.

Nội dung tư vấn: Để giải đáp thắc mắc của bạn, Luật sư Nguyễn Minh Hải, Công ty Luật TNHH Hùng Sơn và Cộng sự, xin được tư vấn như sau:

1. Khái niệm vốn điều lệ thành lập công ty

Vốn điều lệ là số vốn của công ty có từ lúc đăng ký thành lập và duy trì trong suốt quá trình kinh doanh của công ty đó.

Theo quy định tại khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần”.

Qua khái niệm nêu trên, chúng ta có thể hiểu rằng vốn điều lệ là tổng các phần vốn góp của các thành viên tham gia sáng lập đối với loại hình công ty Trách nhiệm hữu hạn hay hợp danh; là tổng giá trị cổ phần sở hữu khi thành lập đối với công ty cổ phần.

Vốn điều lệ ngay tại thời điểm công ty được đăng ký thành lập là tổng số vốn mà các thành viên đã góp hoặc cam kết góp trong thời gian cụ thể phù hơp với quy định của pháp luật và được ghi vào điều lệ công ty. Vốn điều lệ của Công ty có thể được tăng giảm trong quá trình hoạt động.

vốn điều lệ khi thành lập công ty

2. Quy định về mức vốn điều lệ tối thiểu

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về số vốn tối thiểu để thành lập một công ty là bao nhiêu. Vốn tối thiểu được dựa vào khả năng tài chính của các thành viên sáng lập ra công ty, tùy vào mục đích kinh doanh, thường sẽ dựa vào các yếu tố sau để xác định:

  • Khả năng tài chính của các thành viên sáng lập;
  • Phạm vi hoạt động của công ty;
  • Các chi phí thực tế sau khi thành lập và hoạt động;
  • Các dự án sau khi thành lập công ty.

Như vậy, khi thành lập công ty, pháp luật không quy định vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu, mà sẽ phụ thuộc vào các yếu tố nêu trên, trừ trường hợp công ty đó kinh doanh ngành nghề có điều kiện và luật quy định về mức vốn pháp định như tôi sẽ giải đáp tại phần tiếp theo của chủ đề này.

Trong thực tế chúng ta có thể đăng ký mức vốn Điều lệ là 1 triệu đồng hoặc thâm chí ít hơn, pháp luật không cấm điều này, tuy nhiên khi đăng ký mức vốn điều lệ quá thấp như vậy sẽ gặp rất nhiều khó khăn và hạn chế khi thực hiện giao dịch với đối tác, ngân hàng, cơ quan thuế, thậm chí sẽ rất khó khăn để được Sở kế hoạch đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh doanh. Bởi lẽ, để một doanh nghiệp có thể hoạt động, cần phải có một số lượng vốn nhất định để chi trả các chi phí như thuê văn phòng, mua sắm đồ đạc, trả lương nhân viên, nộp thuế môn bài, mua chữ ký số điện tử, hóa đơn điện tử, mở tài khoản ngân hàng,….những chi phí này cũng đã phải lên đến con số hàng chục, hàng trăm triệu đồng. Do vậy, chúng ta cần cân nhắc đăng ký mức vốn điều lệ hợp lý, phù hợp với thực tế để thuận tiện cho việc thành lập công ty và hoạt động kinh doanh.

3. Vốn pháp định đối với một số ngành nghề có điều kiện

Đa số các ngành nghề kinh doanh không quy định về vốn điều lệ như đã nêu ở trên, tuy nhiên, đối với một số ngành nghề kinh doanh đặc biệt, pháp luật quy định phải có một lượng vốn nhất định gọi là “Vốn Pháp Định”.

Chúng ta có thể tham khảo một số ngành nghề phổ biến yêu cầu vốn pháp định và mức vốn cho từng ngành tại bảng dưới đây:

Stt Ngành nghề kinh doanh có điều kiện Mức vốn tối thiểu Căn cứ pháp lý
1 Kinh doanh bất động sản 20 tỷ đồng Nghị định 76/2015/NĐ-CP
2 Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài 5 tỷ đồng Nghị định 126/2007/NĐ-CP
3 Cho thuê lại lao động 2 tỷ đồng Nghị định 55/2013/NĐ-CP
4 Kinh doanh dịch vụ kiểm toán 6 tỷ đồng Nghị định 84/2016/NĐ-CP
5 Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán 25 tỷ đồng Khoản 2 Điều 5 Nghị định 86/2016/NĐ-CP, điểm a khoản 1 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP
6 Sản xuất phim 200 triệu đồng Nghị định 142/2018/NĐ-CP
7 Bán lẻ theo phương thức đa cấp 10 tỷ đồng Nghị định 40/2018/NĐ-CP
8 Kinh doanh vận tải đa phương thức 80.000 SDR (đơn vị tính toán do Quỹ tiền tệ quốc tế quy định) Nghị định 144/2018/NĐ-CP
9 Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng 30 tỷ đồng Nghị định 57/2016/NĐ-CP
10 Dịch vụ đòi nợ 2 tỷ đồng Nghị định 104/2007/NĐ-CP
11 Kinh doanh dịch vụ môi giới mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ 5 tỷ đồng Nghị định 69/2016/NĐ-CP
12 Kinh doanh hoạt động mua bán nợ 100 tỷ đồng
13 Ngân hàng thương mại 3.000 tỷ đồng Nghị định 10/2011/NĐ-CP
Ngân hàng liên danh
Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng đầu tư
Ngân hàng hợp tác
14 Ngân hàng phát triển 5.000 tỷ đồng
Ngân hàng chính sách
15 Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương 3.000 tỷ đồng
16 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 0,1 tỷ đồng
17 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài 15 triệu USD
18 Công ty tài chính 500 tỷ đồng
19 Công ty cho thuê tài chính 150 tỷ đồng
20 Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe 600 tỷ đồng Điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP
21 Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí 800 tỷ đồng Điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP
22 Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí 1.000 tỷ đồng Điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP
23 Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe 300 tỷ đồng/ 200 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP
24 Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh 350 tỷ đồng/ 250 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP
25 Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh 400 tỷ đồng/ 300 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài Điểm c Khoản 1, Điểm c Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

 

Bảng ngành nghề yêu cầu vốn pháp định nêu trên chỉ là một số ngành nghề phổ biến được tóm tắt để chúng ta tiện tham khảo, thực tế hiện nay có khoảng hơn 200 ngành nghề kinh doanh có điều kiện và 70 ngành nghề trong số đó yêu cầu vốn pháp định. Chúng ta nên tham khảo ý kiến của luật sư khi có ý định kinh doanh các ngành nghề có điều kiện để tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo tuân thủ đúng, đủ các quy định của pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình xin phép và hoạt động.

4. Thực hiện góp vốn điều lệ sau khi mở công ty

Các thành viên, cổ đông sẽ phải góp đủ vốn điều lệ mà mình đăng ký trong vòng 90 ngày kể từ ngày có giấy đăng ký doanh nghiệp.

5. Mức đóng lệ phí môn bài theo vốn điều lệ

Sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập công ty, công ty sẽ phải đóng lệ phí môn bài dựa trên số vốn điều lệ của công ty, cụ thể như sau:

  • Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng – mức đóng là 3 triệu đồng/năm;
  • Vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng – mức đóng là 2 triệu đồng/năm.

Trên đây là những nội dung tư vấn về vốn điều lệ khi thành lập công ty của luật Hùng Sơn. Quý khách hàng có những thông tin cần trao đổi và tư vấn xin vui lòng liên hệ với tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6518 của chúng tôi để được hỗ trợ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
Top
Contact Me on Zalo