Tội tham ô tài sản là gì? Chế tài đối với hành vi tham ô tài sản

Ngày nay, các hành vi tham ô tài sản luôn rất nguy hiểm và cần có các hình thức xử phạt phù hợp đúng theo quy định của pháp luật. Bởi lẽ đây là hành vi tiêu cực không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích xã hội mà còn là sự lợi dụng tín nhiệm của mọi người để thực hiện các hành vi phạm pháp. Vậy tội tham ô tài sản là gì? Chế tài đối với hành vi tham ô tài sản? Dấu hiệu pháp lý của tội tham ô tài sản là gì? Hãy cùng Luật Hùng Sơn tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết sau đây nhé.

Quảng cáo

Tội tham ô tài sản là gì

Tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức quyền chiếm đoạt tài sản mà thuộc trách nhiệm quản lý của mình trong những trường hợp pháp luật quy định. Tội tham ô tài sản là một trong những tội tham nhũng có quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). 

Đặc điểm pháp lý của tội tham ô tài sản 

  • Chủ thể: Chủ thể của Tội tham ô tài sản là những người có chức vụ, có quyền hạn trong các bộ máy cơ quan, tổ chức nhà nước và các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước, có đủ từ 16 tuổi trở lên và không trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.
  • Khách thể: là những mối quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước; nó làm ảnh hưởng xấu đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp này; cũng làm cho nhân dân đánh mất niềm tin vào Đảng và Nhà nước.
  • Mặt khách quan: Hành vi khách quan của Tội tham ô tài sản là hành vi lợi dụng vào chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản mà người phạm tội quản lý.
  • Mặt chủ quan: Người phạm tội tham ô thực hiện hành vi của mình với lỗi cố ý trực tiếp. Có nghĩa là “người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là sai và nguy hiểm cho xã hội, đã thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra”.

Tội tham ô tài sản luật theo quy định của pháp luật

Căn cứ dựa theo Điều 353 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Tội tham ô tài sản như sau:

“1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  1. a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
  2. b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  4. a) Có tổ chức;
  5. b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  6. c) Phạm tội 02 lần trở lên;
  7. d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;

  1. e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  2. g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.
  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
  4. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  5. b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
  6. c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  7. d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.
  8. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
  9. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  10. b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
  11. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
  12. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.”

Chế tài đối với hành vi tham ô tài sản

Khi phạm tội tham ô tài sản ở mức cấu thành cơ bản người phạm tội có thể bị xử lý với khung hình phạt từ 02 năm cho đến 07 năm tù. Tuy nhiên, tùy theo các trường hợp cụ thể mà mức phạt có thể lên đến 20 năm tù, chung thân hoặc tử hình.

Quảng cáo

Ngoài ra, người phạm tội tham ô còn có thể chịu những hình phạt bổ sung như bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm cho đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Ý nghĩa của chế tài tham ô tài sản

Việc áp dụng hình phạt chính và các hình phạt bổ sung đem lại ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình đấu tranh phòng chống tội phạm tham ô tài sản. Hình phạt chính và các hình phạt bổ sung giúp tăng khả năng trừng trị những người phạm tội, giáo dục ý thức tuân theo pháp luật của họ và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa tội phạm mới; giáo dục người khác về việc tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm tham nhũng.

Trên đây là toàn bộ thông tin của công ty Luật Hùng Sơn về “tội tham ô tài sản là gì”. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc gì cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua Hotline 0964 509 555 hoặc đặt lịch ở văn phòng để được các chuyên viên tư vấn trả lời một cách nhanh gọn và chính xác nhất. Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết. Trân trọng!

Vui lòng đánh giá!
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn