Tìm hiểu tước quân tịch là gì

Ngày nay trên các thông tin trên truyền hình, báo chí nói rất nhiều về việc tước quân tịch trong lực lượng quân đội. Vậy tìm hiểu tước quân tịch là gì? Luật Hùng Sơn sẽ giới thiệu qua bài viết dưới đây:

Quảng cáo

Tước quân tịch là gì?

Hiện nay, quy định của pháp luật chưa có về tước quân tịch là gì? Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu được tước quân tịch là tước danh hiệu quân nhân. Đây sẽ được xem là một trong hình thức kỷ luật đối với những người là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp. Tước quân tịch là việc các quân nhân sẽ bị xóa khỏi danh sách quân nhân và sẽ bị tước quyền lợi của quân nhân và gia đình được hưởng về quân nhân đó.

Quy định về tước quân tịch mới nhất?

Căn cứ theo Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 không quy định về “tước danh hiệu quân nhân” (hay “tước quân tịch”) là một hình phạt bổ sung nữa. Đây sẽ là một hình thức xử lý kỷ luật được áp dụng cho đối tượng là các sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, các hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định tại Điều 10 Thông tư 16/2020/TT-BQP của Bộ Quốc phòng quy định về việc áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 16/2020/TT-BQP thì đối tượng áp dụng hình thức xử lý kỷ luật “tước danh hiệu quân nhân” là các sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ (sau đây gọi chung là quân nhân), các công chức về quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng (sau đây sẽ gọi chung là công chức, công nhân và viên chức quốc phòng) và các cơ quan, các đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan.

Các trường hợp sẽ bị tước danh hiệu quân nhân căn cứ theo thông tư số 16/2020/TT-BQP của Bộ Quốc phòng bao gồm như sau:

– Chống mệnh lệnh (Điều 13):

– Làm nhục hoặc thực hiện hành hung người chỉ huy hoặc cấp trên (Điều 16)

– Làm nhục hoặc dùng nhục hình đối với cấp dưới (Điều 17)

– Làm nhục hoặc hành hung đồng đội (Điều 18):

– Đào ngũ (Điều 20)

– Vô ý làm lộ các bí mật hoặc làm mất các tài liệu liên quan bí mật quân sự (Điều 22)

– Vi phạm về các quy định của quản lý, sử dụng vũ khí về quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự (Điều 27)

Quảng cáo

– Vô ý làm mất hoặc làm hư hỏng các vũ khí quân dụng hoặc các trang bị kỹ thuật quân sự (Điều 28)

– Chiếm đoạt hoặc hủy hoại các chiến lợi phẩm (Điều 29)

– Quấy nhiễu nhân dân (Điều 30)

– Chiếm đoạt về tài sản (Điều 33)

– Sử dụng trái phép các chất ma túy (Điều 38)

– Vi phạm pháp luật đã bị tòa tuyên án phạt tù và phải thực hiện việc chấp hành hình phạt tại trại giam thì sẽ bị kỷ luật tước danh hiệu quân nhân (đối với quân nhân)

– Và một số các hành vi vi phạm khác theo văn bản kỷ luật.

Mọi hành vi vi phạm kỷ luật phải được phát hiện và ngăn chặn kịp thời sẽ phải bị xử lý nghiêm minh; hậu quả do hành vi vi phạm kỷ luật gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

Không được áp dụng hình thức kỷ luật tước danh hiệu quân nhân đối với nữ quân nhân quốc phòng khi đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trong trường hợp bị kỷ luật tước danh hiệu quân nhân thì chỉ huy đơn vị quản lý quân nhân sẽ bị xử lý từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên sẽ phải cử người đưa quân nhân bị kỷ luật, cùng toàn bộ hồ sơ có liên quan bàn giao lại cho cơ quan quân sự cấp huyện nơi quân nhân cư trú (trừ các trường hợp đào ngũ không trở lại đơn vị hoặc bị tòa án tuyên án phạt tù).

Căn cứ theo Điểm b khoản 1 Điều 43 Thông tư 16/2020/TT-BQP quy định rõ không áp dụng thời hiệu đối với hành vi vi phạm đến mức phải tước danh hiệu quân nhân.

Trên đây là bài viết tư vấn về tìm hiểu tước quân tịch là gì của Luật Hùng Sơn.

Vui lòng đánh giá!
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn