Tìm hiểu đất nông nghiệp là gì? – Luật Hùng Sơn

Hiện nay đất đai gồm nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và nhiều loại đất khác nhau. Trong bài viết này, Luật Hùng Sơn sẽ giúp các bạn hiểu đất nông nghiệp là gì? Lúc nào được chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư (đất ở)? Mời các bạn theo dõi nội dung dưới đây!

Đất nông nghiệp là gì?

Theo quy định của pháp luật đất đai của Việt Nam hiện hành, đất nông nghiệp được giao cho người dân dùng cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp, gồm những loại đất có đặc thù tương tự nhau là tư liệu sản xuất chính dùng cho các mục đích như: trồng rừng, trồng trọt, chăn nuôi,… Đất nông nghiệp chính là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tài liệu lao động cũng vừa là đối tượng lao động, và cũng là đặc biệt không thể thay thế được trong ngành nông- lâm nghiệp, là tiền đề của toàn bộ quá trình sản xuất. Theo đó, đất nông nghiệp tham gia vào các ngành sản xuất lương thực, thực phẩm như là ngành thủy sản, ngành trồng trọt, chăn nuôi.

Hiểu một cách đơn giản, đất nông nghiệp là loại đất có mục đích sử dụng cho sản xuất nông nghiệp. Đó là cách gọi loại đất theo mục đích sử dụng đất.

Đất nông nghiệp tiếng Anh là gì?

Đất nông nghiệp tên tiếng Anh gọi là: Farmland hoặc Agricultural land

đất nông nghiệp là gì

Phân loại các loại đất nông nghiệp

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 thì dựa vào mục đích sử dụng đất thì đất nông nghiệp sẽ được chia thành nhiều loại đất khác nhau, cụ thể như:

Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm

Thực tế thì đất nông nghiệp được dùng để trồng cây hàng năm là loại đất sử dụng để trồng những loại cây hoa màu, cây trồng lúa. Theo đó, đất trồng lúa hàng năm khác sử dụng để chuyên trồng các loại cây từ khi trồng tới khi thu hoạch không vượt quá 1 năm, dùng đất này để trồng những loại cây hoa màu, cây hoa, cây mía,…

Để xác định phần đất này chính là đất trồng cây hàng năm các cơ quan có thẩm quyền dựa vào hiện trạng sử dụng đất tiếp theo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đất nông nghiệp dùng cho chăn nuôi

Đất nông nghiệp dành cho chăn nuôi chính là loại đất nông nghiệp có mục đích chủ yếu dùng cho chăn nuôi gia súc, gia cầm… Chẳng hạn như đất chuyên trồng cỏ tự nhiên để làm thức ăn cho chăn nuôi

Đất trồng cây lâu năm

Đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm là đất trồng những loại cây có thời gian sinh trưởng trên 1 năm. Thời gian sinh trưởng của cây kể từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch có thời gian lâu hơn các loại cây trồng trên đất hàng năm ví dụ các loại cây lấy thân gỗ như phi lao, bạch đàn, gồm cây có thời gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng lúc thu hoạch thì thu hoạch trong nhiều năm như cây ăn quả, cây dâu… Theo đó, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm có sự khác nhau trong thời gian sinh trưởng, thời gian thu hoạch của cây chứ lại không dựa vào thời gian sử dụng của đất ngắn hay dài. 

Đất rừng sản xuất

Theo quy định của pháp luật đất đai thì đất rừng sản xuất là 1 trong các bộ phận đất nông nghiệp vô cùng quan trọng, là rừng tự nhiên tuy nhiên lại được Nhà nước giao đất này cho những tổ chức để quản lý bảo vệ và phát triển rừng. Theo đó, Nhà nước thường xuyên thực hiện các dự án, kế hoạch giao đất rừng cho những tổ chức, hộ gia đình, các cá nhân trực tiếp sản xuất lâm nghiệp trên các phần đất này theo hạn mực mà Nhà nước giao. Trong trường hợp phần đất rừng sản xuất ở những nơi ở xa khu dân cư thì Nhà nước sẽ giao phần đất này cho các tổ chức để quản lý, bảo vệ rừng có thể được kết hợp với việc kinh doanh các cảnh quan, khu du lịch sinh thái. Bên cạnh đó, các phần đất rừng sản xuất này nhà nước còn có thể cho những tổ chức kinh tế, cá nhân và hộ gia đình thuê để mục đích thực hiện các dự án trồng rừng hay xây khu du lịch sinh thái.

Đất rừng phòng hộ

Đất nông nghiệp được dùng với mục đích rừng phòng hộ là đất được sử dụng  để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, là 1 phần với mục đích chống xói mòn, hạn chế thiên tai, với tác dụng làm cân bằng môi trường sinh thái cũng như điều hòa khí hậu. Theo đó, đất rừng phòng hộ gồm nhiều mục đích khác nhau như: rừng phòng hộ dùng để chắn gió, sử dụng để chắn cát bay; rừng phòng hộ đầu nguồn;  rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ để bảo vệ môi trường sinh thái. Căn cứ vào quy định của Luật đất đai năm 2013, Nhà nước giao đất rừng phòng hộ cho các tổ chức quản lý rừng phòng hộ để có thể quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng cũng như trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp việc sử dụng đất vào mục đích khác theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Theo đó các Tổ chức quản lý rừng phòng hộ sẽ giao khoán đất rừng phòng hộ cho cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống ở đó để có thể bảo vệ, phát triển rừng. Nhà nước sẽ tiến hành giao đất rừng phòng hộ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và có khả năng quản lý bảo vệ cũng như phát triển rừng đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ. Theo đó, rừng phòng hộ đó chưa có tổ chức quản lý cũng như quy hoạch trồng rừng. Khi đó, các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tiến hành các biện pháp bảo vệ rừng cũng như kết hợp sử vào các mục đích khác theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ cũng như phát triển rừng. Xét về thẩm quyền cho thuê đất rừng phòng hộ UBND cấp tỉnh quyết định cho các tổ chức kinh tế thuê đất rừng phòng hộ nằm trong khu vực được phối hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái – môi trường dưới tán rừng. Lúc này, cộng đồng dân cư sẽ được Nhà nước giao rừng phòng hộ theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng thì được giao đất rừng phòng hộ để có thể bảo vệ, phát triển rừng; đồng thời có quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

Đất rừng đặc dụng

Đất nông nghiệp chính là rừng phòng hộ được thành lập chủ yếu với mục đích bảo tồn thiên nhiên, đồng thời cân bằng hệ sinh thái rừng của quốc gia. Bên cạnh đó, đất đặc dụng còn dùng để phục vụ nghiên cứu khoa học, kết hợp với việc phát triển kinh tế như: phát triển danh lam thắng cảnh khu vui chơi nghỉ ngơi giải trí hoặc được xem là di tích lịch sử cần được nhà nước bảo vệ. Tuy nhiên, khi Nhà nước tiến hành giao đất đặc dụng giao cho tổ chức quản lý rừng đặc dụng để có thể quản lý, bảo vệ theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được phối hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Với các tổ chức quản lý rừng đặc dụng tiến hành giao khoán ngắn hạn đất rừng đặc dụng trong phân khu bảo vệ vô cùng chặt chẽ cho các tổ chức cá nhân chưa có điều kiện chuyển ra khỏi khu vực đó để có thể bảo vệ rừng. Các tổ chức quản lý rừng đặc dụng sẽ giao khoán đất rừng đặc dụng nằm trong phân khu phục hồi sinh thái cho cá nhân, hộ gia đình sinh sống ổn định trong khu vực đó để bảo vệ và phát triển rừng. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định giao đất, cho thuê đất rừng đặc dụng vào những mục đích sản xuất, nghiên cứu hoặc kết hợp với các mục đích bảo vệ quốc phòng, an ninh. Bên cạnh đó, UBND cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng đặc dụng nằm trong khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái 

Đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối

Đây thường là những phần đất nội địa bao gồm ao, hồ, sông, ngòi … toàn bộ phần đất có mặt nước gồm cả trang trại được giao với nhằm mục đích nuôi trồng và phát triển ngành thủy sản.

Đất làm muối được xác định là những phần diện tích đất dùng trong quy hoạch để sản xuất muối được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm: Đất sản xuất muối với quy mô công nghiệp và phần đất sản xuất muối thủ công. Theo đó, các cá nhân, hộ gia đình sẽ được giao ở địa phương hay là phần đất của họ nhưng được chuyển đổi sang, bên cạnh đó Nhà nước còn cho những tổ chức kinh tế người Việt nam định cư tại nước ngoài thuê các phần đất này với mục đích thực hiện các dự án về sản xuất muối. Đó cũng là một phần đất đặc thù thích hợp với ưu thế đường bờ biển dài của Việt Nam nên Nhà nước rất khuyến khích và ưu tiên các vùng đất có khả năng làm muối với mục đích phục vụ đời sống và công nghiệp

Đất nông nghiệp khác

Đất nông nghiệp khác bao gồm đất sử dụng để có thể xây dựng nhà kính và các loại nhà khác để trồng trọt, kể cả những hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản dùng cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống để phục vụ nông nghiệp

Đất nông nghiệp xây nhà được hay không?

Căn cứ theo quy định của Luật đất đai năm 2013, chủ sở hữu không thể xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp. Kể cả khi bạn chỉ sử dụng đất nông nghiệp để tiến hành xây dựng 1 căn nhà tạm bợ để làm nơi trú ẩn.

Nếu người dân cố tình vi phạm quy định sẽ bị xử phạt tiền từ 200.000 – 30.000.000 vnđ.

Không những vậy, có thế các bạn còn phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của các khu đất trước khi vi phạm. Cụ thể như việc tháo dỡ công trình và nhà ở đã được xây dựng trên phần đất đó. Chính điều này sẽ khiến cho chủ sở hữu phải tốn thêm 1 khoản chi phí nhất định.

Để tránh rơi vào tình trạng đó, người dân cần chuyển đổi mục đích sử dụng đất trước khi quyết định xây dựng.

Ngay sau khi thủ tục được hoàn thành thì phần đất nông nghiệp sẽ được chuyển đổi thành đất thổ cư. Lúc này, các bạn chỉ cần xin giấy phép xây dựng nhà ở là có thể tiến hành thi công công trình.

Tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý là các chủ sở hữu sẽ phải đóng thuế sử dụng đất thổ cư giống như đất nông nghiệp.

Phạm vi áp dụng và căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

Thuế sử dụng đất nông nghiệp chính là 1 loại thuế trực thu dùng cho tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp trong mục đích sản xuất nông nghiệp để bảo đảm sự đóng góp công bằng và hợp lý giữa người sử dụng đất nông nghiệp cũng như tạo điều kiện cho những người sử dụng đất chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo đúng định hướng của nhà nước.

1. Phạm vi áp dụng:

  • Đối tượng nộp thuế là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc có hành vi sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
  • Đối tượng chịu thuế là đất nông nghiệp gồm đất trồng trọt, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng trồng
  • Đối tượng không thuộc diện chịu thuế gồm:
    • Đất sử dụng trong mục đích phi sản xuất nông nghiệp.
    • Đất có rừng tự nhiên, đồng cỏ tự nhiên khi chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào sử dụng.
    • Đất nông nghiệp mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành cho thuê đã nộp tiền thuê đất,

2. Căn cứ tính thuế

Được tính dựa vào các tiêu chí sau:

  • Diện tích đất tính cho thuê (bao gồm diện tích thực tế được ghi rõ trong bản đồ địa chính)
  • Hạng đất: loại đất nông nghiệp xác định dựa vào khả năng sinh lời
  • Định suất thuế

Thủ tục gia hạn sử dụng đất nông nghiệp

Nếu là đất cho thuê trả tiền hàng năm thì bên thuê chỉ được chuyển nhượng, cho thuê đối với tài sản thuộc quyền sở hữu gắn liền với đất chứ hoàn toàn không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất căn cứ theo khoản 2 Điều 179 Luật đất đai năm 2013. Vì vậy, giao dịch giữa 2 bên bị vô hiệu do vi phạm quy định pháp luật, 2 bên phải hoàn trả cho nhau toàn bộ những gì đã nhận. Tức là mảnh đất đó sẽ vẫn là của bên kia, và các bạn sẽ được nhận lại khoản tiền mà mình đã trả cho bên kia.

Nếu đây là đất giao trong hạn mức, mảnh đất giao có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê thì bên kia hoàn toàn có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất căn cứ theo khoản 1 Điều 179 Luật đất đai năm 2013.

Nếu như đây là đất giao trong hạn mức, mảnh đất giao có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê thì bên kia hoàn toàn có quyền chuyển nhượng, cho thuê đối với quyền sử dụng đất. Tuy nhiên 2 bên có viết giấy thuê đất, tại đây được hiểu là các bạn đã thuê quyền sử dụng đất của bên kia chứ không phải là chuyển nhượng đất, cho dù là mục đích mua bán tuy nhiên khi ra tòa thì dựa vào giấy thuê đất đó sẽ là thuê quyền sử dụng đất. Các bạn sẽ có các quyền và nghĩa vụ của đối tượng thuê quyền sử dụng đất.

Như vậy theo quy định trên thì các bạn phải sử dụng đất đúng thời hạn cho thuê, và trong trường hợp không có thỏa thuận nào khác thì cần phải trả lại đất đúng tình trạng như lúc nhận khi hết thời hạn cho thuê. Khi hết thời hạn thì bạn sẽ phải trả lại đất cho bên kia.

Nếu đất sử dụng có thời hạn theo khoản 1 và 2 Điều 126 của Luật đất đai 2013 thời hạn sử dụng đất tối đa sẽ là 50 năm. Trong trường hợp hết thời hạn này cá nhân, hộ gia đình không có nhu cầu sử dụng đất nữa thì nhà nước sẽ thu hồi đất. Từ Điều 61 tới Điều 65 Luật đất đai năm 2013 quy định cụ thể về 4 trường hợp thu hồi đất như sau:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
  • Thu hồi đất với mục đích phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tới tính mạng con người

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi rõ thời hạn sử dụng đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất thì bên kia có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất sẽ được gia hạn sử dụng đất 50 năm nếu giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và sẽ được xem xét tiếp tục thuê đất trong thời hạn không vượt quá 50 năm. Còn trong trường hợp bên kia không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nữa thì cần phải trả lại đất cho nhà nước, nhà nước thu hồi đất.

Nếu bạn muốn tiếp tục sử dụng đất cũng như không bị thu hồi có thể chia ra 2 trường hợp như sau: 

  • Gia đình bên kia có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất cũng như được nhà nước gia hạn thì bạn hoàn toàn có thể thỏa thuận với bên kia về vấn đề tiếp tục thuê quyền sử dụng đất từ bên kia hay mua bán quyền sử dụng đất này.
  • Bên kia không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nữa thì khi hết thời hạn cho thuê thì bạn hoàn toàn có quyền làm đơn xin nhà nước giao đất cho gia đình bạn đồng thời xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu cả 2 bên đều không còn giữ giấy tờ thuê đất sẽ không có căn cứ để chứng minh cho giao dịch giữa 2 bên, vì vậy căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bên kia thì bên kia hoàn toàn có quyền đòi lại đất bất kỳ lúc nào. Tuy nhiên các bạn sẽ vẫn được hưởng những thành quả lao động trên đất do công sức mình tạo ra.

Cho thuê đất nông nghiệp nộp thuế như thế nào?

Căn cứ vào quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, tài sản và ủy quyền được quy định cụ thể như sau:

“Điều 105. Tài sản

1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

“Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Như vậy, khi bên các bạn có mặt bằng cho thuê thì bên bạn sẽ cần phải nộp thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản. Vấn đề ủy quyền phải từng cá nhân tiến hành ủy quyền cho cá nhân khác khi thực hiện cho thuê, không gộp chung. Thuế suất áp dụng đối với các cá nhân cho thuê tài sản sẽ được áp dụng theo Thông tư 92/2015/TT – BTC như sau: 

“Điều 4. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại điểm này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Dịch vụ lưu trú không bao gồm: cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.”

Theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về khoản thu lệ phí môn bài như sau:

“Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài

1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.”

Như vậy, đối với các cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm sẽ không phải nộp lệ phí môn bài dựa vào quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP nêu bên trên.

Được chuyển sang đất ở khi có quyết định của UBND cấp huyện

Theo điểm d khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai 2013, cá nhân và hộ gia đình nếu muốn chuyển đất nông nghiệp sang đất ở cần phải xin phép UBND cấp huyện (quận, huyện thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).

Cho dù có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất tuy nhiên không phải khi nào cũng được chuyển, bởi ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đồng ý chuyển khi kế hoạch sử dụng đất đều đặn hàng năm cho phép chuyển. Căn cứ cho phép điều chuyển mục đích sử dụng đất được quy định rõ trong Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

“1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất”.

Như vậy, cá nhân và hộ gia đình chỉ được chuyển đất nông nghiệp sang đất ở khi có quyết định “cho phép chuyển mục đích sử dụng đất” của ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.

Thủ tục và hồ sơ chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư

Người sử dụng đất nếu muốn chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư (đất ở) cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gồm có:

  • Đơn xin phép được chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Đơn đăng ký biến động đất đai cùng với tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK có ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn được gọi là sổ đỏ); Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (hay còn được gọi là sổ hồng).

Sau khi người sử dụng đất đã tiến hành nộp hồ sơ. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường phải có trách nhiệm:

  • Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa cũng như thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Hướng dẫn người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo những quy định của pháp luật;
  • Trình ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền về quyết định cho phép về việc chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Chỉ đạo cập nhật, tiến hành chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai cũng như hồ sơ địa chính.
  • Về nghĩa vụ tài chính, những người sử dụng đất nông nghiệp sẽ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Trên đây là những thông tin lý giải chi tiết đất nông nghiệp là gì? Khi nào điều chỉnh được đất nông nghiệp lên đất thổ cư (đất ở)? Hy vọng bài viết này hữu ích cho các bạn!

1/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn