Bồi thường đất nông nghiệp theo quy định

Bồi thường đất nông nghiệp khi bị thu hồi là vấn đề rất được người dân quan tâm. Việc định giá bồi thường phải đảm bảo công bằng và minh bạch để đảm bảo quyền lợi của người dân. Vậy Bồi thường đất nông nghiệp theo quy định như thế nào?

Quảng cáo
Quảng cáo

Đất nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích xản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, bảo vệ, phát triển rừng. Đât nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

Điều kiện bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp

Điều kiện bồi thường đất khi thu hồi đất nông nghiệp như sau:
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân:
  • Đang sử dụng đất không phải đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
  • Có GCN quyền sử dụng đất, GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
  • Thuộc đối tượng sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam;
  • Có GCN hoặc có đủ điều kiện được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât

Đất nông nghiệp nào cũng nhận được bồi thường đúng không?

Đất nông nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện bồi thường thì sẽ được bồi thường. Việc bồi thường được thực hiện theo nguyên tắc sau:
  • Người sử dụng đất có đủ điều kiện được bồi thường;
  • Bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi. Nếu trường hợp không có đất để bồi thường thì bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đáta;
  • Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định.

Mức giá bồi thường cho đất đai nông nghiệp được quy định như nào?

Đối với đất nông nghiệp, việc xác định giá đất cụ thể như sau:
  • Thực hiện điều tra, phân tích và thu thập thông tin về thửa đất bị thu hồi và giá đất thị trường tại địa phương đó. Cơ quan chuyên môn sẽ sử dụng các phương pháp phù hợp để so sánh, tinhd toán để xác định giá đất cụ thể.
  • Tổng hợp kết quả điều tra, phân tích thông tin về thửa đất bị thu hồi
  • Hội đồng thẩm định sẽ thực hiện thẩm định giá đất cụ thể dựa trên thông tin đã thu thâp được, sau đó UBND cấp tỉnh sẽ quyết định giá đất cụ thể.
Khung giá bồi thường cho đát nông nghiệp như sau:
Giá đền bù đất nông nghiệp= Diện tích đất bị thu hồi X Giá đền bù
Trong đó:
Giá đền bù= Giá đất đã được quy định trong bảng giá đất X Hệ số tăng/giảm đất nông nghiệp theo từng năm X Hệ số điều chính khác (nếu có)
Nếu nhà nước không công nhận đất nông nghiệp là đất ở khi trả lại, và nếu thửa đất có nhà ở riêng lẻ hoặc nhà ở ven kênh rạch, đường giao thông, cá nhân hoặc hộ gia đình thì sẽ được bồi thường như sau:
Được bồi thường theo giá đất nông nghiệp hiện hành tại địa phương và nhận hỗ trợ thêm từ 30%- 70% giá đất ở của thửa đất đó. Ngoài ra nếu có sự chênh lệch giá trị giữa đất mới và đất cũ thì khoản chênh lệch được thanh toán bằng tiền.
Lưu ý: diện tích đất được hỗ trợ không vượt quá 5 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Điều này áp dụng cho cá nhân và hộ gia đình khi đất nông nghiệp bị thu hồi trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu vực hành chính và khu dân cư nông thôn.
Hy vọng những thông tin trên sẽ cho bạn cái nhìn rõ hơn thông qua bài viết trên. Nếu còn thắc mắc cần tư vấn hay liên hệ ngay cho Luật Hùng Sơn– 19006518.
Vui lòng đánh giá!
Luật sư Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn