Tìm hiểu điều kiện, thủ tục ủy quyền giữa 2 công ty

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 29-09-2021 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 62 Lượt xem

Uỷ quyền là một giao dịch rất thông dụng. Thông thường, các cá nhân sẽ thực hiện uỷ quyền cho nhau hoặc tổ chức thực hiện uỷ quyền cho một cá nhân để cá nhân này thay mình thực hiện công việc nào đó. Vậy, liệu có thể thực hiện uỷ quyền giữa hai công ty được không? Nếu có thì điều kiện, thủ tục ủy quyền giữa hai công ty cụ thể như thế nào? Bài viết dưới đây của công ty Luật Hùng Sơn sẽ giúp Quý bạn đọc có cái nhìn chi tiết về vấn đề ủy quyền giữa hai công ty.

Ủy quyền là gì?

Đầu tiên, phải khẳng định rằng uỷ quyền không phải là một dạng giao việc. Uỷ quyền được hiểu là tổ chức, cá nhân cho phép các cá nhân hoặc tổ chức khác có quyền đại diện mình thực hiện, quyết định một hành động pháp lý nào đó. Tuy nhiên các cá nhân, tổ chức ủy quyền vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc uỷ quyền đó. 

Quan hệ ủy quyền trong thực tế thường là quan hệ giữa cá nhân với nhau và mang tính chất giúp đỡ, tương trợ.

Ủy quyền là căn cứ làm phát sinh mối quan hệ giữa người đại diện ủy quyền và người được đại diện ủy quyền. Đồng thời ủy quyền cũng là cơ sở để người được ủy quyền có thể tiếp nhận các kết quả về mặt pháp lý do hoạt động ủy quyền mang lại.

thủ tục ủy quyền giữa 2 công ty

Có được ủy quyền giữa 2 công ty không?

Bộ Luật Dân sự 2015 đã quy định về các hình thức đại diện, trong đó có hình thức đại diện theo uỷ quyền. Cụ thể tại Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Dân sự 2015 đã quy định như sau:

“Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho các pháp nhân, cá nhân khác thay mình xác lập và thực hiện giao dịch dân sự.”

Như vậy, trong các giao dịch dân sự, công ty hoàn toàn có thể uỷ quyền cho công ty khác thay mình thực hiện các giao dịch đó. Đây là uỷ quyền giữa pháp nhân và pháp nhân.

Còn đối với các giao dịch có liên quan đến thương mại, các công ty cũng hoàn toàn có thể uỷ quyền cho công ty khác thay mình thực hiện các giao dịch đó. Cụ thể tại Điều 141 Luật Thương mại 2005 quy định về đại diện cho thương nhân như sau:

“1. Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm của thương nhân khác thực hiện các hoạt động thương mại theo sự chỉ dẫn, với danh nghĩa của thương nhân đó và sẽ được hưởng thù lao về việc đại diện. Bên thương nhân nhận ủy nhiệm gọi là gọi là bên đại diện, còn thương nhân ủy nhiệm gọi là bên giao đại diện.

2. Trong trường hợp thương nhân thực hiện cử người của mình để làm đại diện cho mình thì sẽ áp dụng các quy định của Bộ luật dân sự.”

Tóm lại, có thể thấy rằng, đại diện cho thương nhân chính là một dạng của đại diện theo ủy quyền nhưng được thực hiện trong các hoạt động thương mại.

Điều kiện, thủ tục ủy quyền giữa 2 công ty

Theo quy định tại Điều 562 Bộ Luật Dân sự 2015 thì Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên. Theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ phải thực hiện một/một số công việc nhân danh của bên ủy quyền. Đồng thời, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định thì bên ủy quyền phải trả thù lao cho bên được ủy quyền.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, việc uỷ quyền giữa hai công ty sẽ được thực hiện dựa trên cơ sở của Hợp đồng. Vì vậy, trong hợp đồng ủy quyền phải quy định rõ ràng về nghĩa vụ của bên được ủy quyền, và nếu có thiệt hại thì phải bồi thường nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền.

Cũng theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015, Hợp đồng uỷ quyền không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, để giao dịch uỷ quyền có hiệu lực pháp luật thì người đại diện theo pháp luật của công ty phải là người có thẩm quyền trong việc ký kết hợp đồng uỷ quyền giữa các công ty với nhau.

Theo quy định tại Điều 142 của Luật thương mại 2005 thì hợp đồng đại diện cho thương nhân phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương văn bản. Trong đó, các hình thức có giá trị tương đương với văn bản bao gồm: telex, điện báo, thông điệp dữ liệu, fax và các hình thức khác được pháp luật quy định.

Quy định về giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền?

Trước đây tại khoản 2 Điều 142 Bộ luật dân sự 2005 đã quy định về hình thức uỷ quyền do các bên thoả thuận, trừ những trường hợp pháp luật có quy định việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản. Tuy nhiên, Bộ luật dân sự 2015 đã không còn quy định về vấn đề này mà hình thức ủy quyền chỉ còn gián tiếp tìm thấy tại khoản 1 Điều 140 về thời hạn đại diện. Theo đó, thời hạn đại diện được xác định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân, theo văn bản ủy quyền hoặc theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo Điều 140 trên, pháp luật vẫn ghi nhận về hình thức ủy quyền bằng văn bản (giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền) nhưng cũng không quy định về việc ủy quyền không được thể hiện bằng các hình thức khác.

Đối với hình thức ủy quyền bằng văn bản, trong thực tế vấn đề này còn nhiều tranh cãi và cần phải bàn luận thêm là khi nào được thể hiện dưới hình thức là Hợp đồng ủy quyền và khi nào thể hiện dưới hình thức là Giấy ủy quyền. Cụ thể về các hình thức này như sau: 

Hình thức Giấy ủy quyền

Tuy ở cả Bộ luật dân sự 2005 và Bộ luật dân sự 2015 đều không có bất kỳ một quy định hay điều khoản cụ thể nào về Giấy ủy quyền. Nhưng thuật ngữ “Giấy ủy quyền” lại được ghi nhận tại rất nhiều văn bản pháp luật khác.

Ví dụ tại Điều 107 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019 đã ghi nhận “Việc uỷ quyền để tiến hành các thủ tục có liên quan đến việc xác lập, gia hạn, duy trì, sửa đổi, chấm dứt hay huỷ bỏ hiệu lực của văn bằng bảo hộ phải được lập thành giấy uỷ quyền”.

Hình thức Hợp đồng ủy quyền 

Hợp đồng ủy quyền được ghi nhận tại Mục 13 Chương XVI, phần thứ ba của Bộ luật dân sự 2015. Hợp đồng ủy quyền được định nghĩa là sự thoả thuận giữa các bên. Theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ phải thực hiện một/một số công việc nhân danh của bên ủy quyền. Đồng thời, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định thì bên ủy quyền phải trả thù lao cho bên được ủy quyền.

Khi nào sử dụng giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền

Như trên đã phân tích ở trên, cả hai hình thức ủy quyền bằng văn bản là giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền đều được pháp luật ghi nhận. Tuy nhiên, cần căn cứ cụ thể vào đối tượng của công việc ủy quyền để có thể xác định và áp dụng chính xác nhất hình thức ủy quyền. Bởi có những công việc khi thực hiện ủy quyền, pháp luật có quy định phải lập thành Hợp đồng ủy quyền. Khi đó bên được ủy quyền và bên ủy quyền phải tuân thủ hình thức này.

Ví dụ: Theo quy định tại khoản 2 Điều 155 Luật nhà ở 2014 về việc ủy quyền quản lý nhà ở thì “Nội dung, thời hạn ủy quyền sử dụng, quản lý nhà ở do các bên thỏa thuận và được ghi tại hợp đồng ủy quyền. Nếu các bên không có thỏa thuận liên quan đến thời hạn ủy quyền thì hợp đồng ủy quyền này có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày các bên ký hợp đồng ủy quyền”.

Còn đối với giấy ủy quyền, việc sử dụng Giấy ủy quyền phải dựa trên quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP và Điều 14 của Thông tư 01/2020/TT-BTP. Cụ thể “Việc ủy quyền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP nếu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện như bên được ủy quyền không có nghĩa vụ bồi thường, không có thù lao và không liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng bất động sản, quyền sở hữu tài sản thì được thực hiện dưới hình thức là chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền.”

Như vậy, việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

  • Ủy quyền về việc nhận hộ, nộp hộ giấy tờ, hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
  • Ủy quyền nhận hộ bưu phẩm, lương hưu, phụ cấp, trợ cấp;
  • Ủy quyền nhờ trông nom hộ nhà cửa;
  • Ủy quyền của thành viên trong hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.

Đối với việc ủy quyền mà không thuộc một trong những trường hợp quy định trên thì người yêu cầu công chứng không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền. Trường hợp này, người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực giao dịch, hợp đồng.

Thủ tục chấm dứt hợp đồng ủy quyền

Cơ sở pháp lý: 

Luật Công chứng 2014 

Điều kiện chấm dứt hợp đồng ủy quyền:

Theo quy định tại Điều 51, 52 của Luật Công chứng 2014 thì điều kiện để chấm dứt hợp đồng ủy quyền khi:

  • Khi có sự thỏa thuận và cam kết bằng văn bản của tất cả các bên đã tham gia hợp đồng ủy quyền này. 
  • Nếu không thỏa thuận giữa các bên thì một trong các bên cần chứng minh được rằng hợp đồng ủy quyền được giao kết trái với quy định pháp luật. 

Thẩm quyền chấm dứt hợp đồng ủy quyền

Khoản 2 Điều 51 Luật Công chứng 2014 quy định thẩm quyền chấm dứt hợp đồng ủy quyền thuộc về tổ chức ngành nghề công chứng  trước đó đã thực hiện việc công chứng hợp đồng ủy quyền. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng đã chấm dứt hoạt động, chuyển nhượng, chuyển đổi hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà đang lưu trữ hồ sơ công chứng phải thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng trước đó. 

Thời hạn chấm dứt hợp đồng ủy quyền: 

Luật Công chứng 2014 quy định thời hạn để công chứng chấm dứt hợp đồng ủy quyền là không quá 02 ngày làm việc. Đối với giao dịch, hợp đồng có nội dung phức tạp thì có thể kéo dài thời hạn công chứng nhưng không được quá 10 ngày làm việc.

Địa điểm chấm dứt hợp đồng ủy quyền: 

  • Việc công chứng phải được thực hiện tại chính trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ trường hợp được liệt kê ở nội dung sau.
  • Việc công chứng có thể được thực hiện ở ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng là người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang thi hành án phạt tù; người già yếu và không thể đi lại được hoặc người yêu cầu công chứng có lý do chính đáng khác mà không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

Thời gian của hợp đồng ủy quyền là bao lâu?

Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 đã ghi nhận thời hạn của hợp đồng ủy quyền sẽ do các bên thỏa thuận, hoặc do pháp luật quy định. Nếu pháp luật không có quy định và cũng không có thỏa thuận thì hợp đồng ủy quyền sẽ có hiệu lực trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Như vậy, có 3 trường hợp để có thể căn cứ vào đó xác định thời hạn của hợp đồng ủy quyền. Và bên được ủy quyền, bên ủy quyền có thể tự do lựa chọn một khoảng thời gian phù hợp nhất để làm thời hạn ủy quyền.

  • Thứ nhất, theo thỏa thuận cụ thể của bên ủy quyền với bên nhận ủy quyền;
  • Thứ hai, theo quy định cụ thể của pháp luật;
  • Thứ ba, nếu không thuộc các trường hợp nêu trên thì thời hạn ủy quyền xác định rõ là 01 năm.

Mẫu hợp đồng ủy quyền

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Hôm nay ngày………………………….. tại Phòng Công chứng .…………………………………………, địa chỉ …………………………………………………………………………………… (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A):

Công ty: ……………………………………………………………………………………….

Trụ sở:…………………………………………………………………………………………..

Giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp  số:…………………………………………

Người đại diện theo pháp luật ông/ bà……………………………………….

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số:………………… cấp ngày………………tại…………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú/ tạm trú ……………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):

Công ty: ……………………………………………………………………………………….

Trụ sở:…………………………………………………………………………………………..

Giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp  số:…………………………………………

Người đại diện theo pháp luật ông/ bà……………………………………….

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số:………………… cấp ngày………………tại…………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú/ tạm trú ……………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

Hai bên đồng ý về việc giao kết hợp đồng ủy quyền với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: PHẠM VI ỦY QUYỀN

Bên B thay mặt bên A thực hiện các công việc sau:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………..………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời hạn ủy quyền là……………………kể từ ngày…………..

ĐIỀU 3: THÙ LAO ỦY QUYỀN

Thù lao hợp đồng ủy quyền là……………………………………….. (bằng chữ ……………………………………………………………………).

Thanh toán thành …… đợt, cụ thể mỗi đợt như sau:

– Đợt 1 vào ngày……………………….., số tiền thanh toán …………………………… (bằng chữ……………………………………..);

– Đợt 2 vào ngày……………………….., số tiền thanh toán …………………………… (bằng chữ……………………………………..)

Phương thức thanh toán ………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Bên A có các quyền sau đây:

  1. Yêu cầu bên B thông báo đầy đủ cho mình về việc thực hiện công việc ủy quyền;
  2. Yêu cầu bên B giao lại lợi ích, tài sản thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền;
  3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên B có hành vi vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận.

2. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

  1. Cung cấp tài liệu, thông tin và phương tiện cần thiết để bên B có thể thực hiện công việc;
  2. Chịu trách nhiệm về những cam kết do bên B thay mình thực hiện trong phạm vi ủy quyền;
  3. Thanh toán các chi phí hợp lý mà bên B đã bỏ ra để có thể thực hiện công việc được ủy quyền
  4. Trả thù lao đầy đủ và đúng hạn cho bên B.

ĐIỀU 5:  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1.Bên B có các nghĩa vụ được liệt kê sau đây:

  1. Thực hiện các công việc ủy quyền theo thỏa thuận và báo cho bên A về việc thực hiện các công việc đó;
  2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về phạm vi, thời hạn ủy quyền và việc bổ sung, sửa đổi phạm vi ủy quyền;
  3. Giữ gìn, bảo quản phương tiện và tài liệu được giao để thực hiện việc ủy quyền;
  4. Giữ bí mật các thông tin mà mình biết được trong quá trình thực hiện ủy quyền;

2.Giao lại cho bên A những lợi ích và  những tài sản đã nhận trong khi thực hiện ủy quyền theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận;

  1. Bồi thường các thiệt hại phát sinh do vi phạm những nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  2. Bên B có các quyền sau đây:
  3. Yêu cầu bên A cung cấp cho mình tài liệu, thông tin và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền;
  4. Hưởng thù lao và được thanh toán các chi phí hợp lý đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền.

ĐIỀU 6: VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Lệ phí công chứng Hợp đồng này do bên………… chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền nếu phát sinh tranh chấp, các bên phải cùng thương lượng để giải quyết dựa trên nguyên tắc tôn trọng các quyền lợi của nhau. Trong trường hợp các bên không thể thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện ra Tòa án hoặc Trọng tài thương mại để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng ủy quyền này hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc hoặc lừa dối.

2. Thực hiện đầy đủ và đúng tất cả thỏa thuận được ghi trong Hợp đồng này.

3. Các cam đoan khác….

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của mình, hậu quả pháp lý và ý nghĩa của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản được ghi trong Hợp đồng này. Hai bên đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng này được lập thành ba bản và có hiệu lực kể từ ngày …………………………………..

              Bên A                                                           Bên B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)           (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Trên đây là nội dung thông tin pháp lý mà công ty Luật Hùng Sơn muốn chia sẻ tới quý bạn đọc về vấn đề thủ tục ủy quyền giữa 2 công ty. Mọi thắc mắc có liên quan đến vấn đề trên, vui lòng để lại thông tin dưới bài viết này.

5/5 - (1 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn