Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được quy định như thế nào?

Hiện nay, với sự phát triển một cách nhanh chóng của kinh tế- xã hội đã dẫn đến việc những tranh chấp cũng xảy ra một cách thường xuyên trong mọi lĩnh vực của đời sống. Trong đó, tranh chấp đất đai là một trong những tranh chấp khá phổ biến. Và khi có tranh chấp đất đai xảy ra thì để giải quyết tranh chấp này, phần lớn mọi người thường cho rằng khởi kiện ra Tòa án là một phương án duy nhất. Tuy nhiên hiện nay theo luật định còn có nhiều cách khác để giải quyết tranh chấp khác. Hòa giải tranh chấp đất đai chính là một trong những phương pháp có những ý nghĩa quan trọng trong quá trình giải quyết tranh chấp. Hòa giải cũng được sử dụng khá phổ biến bởi hòa giải giúp các bên tranh chấp tiết kiệm được nhiều chi phí và thời gian hơn khi khởi kiện ra Tòa án. Vậy, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được quy định như thế nào và có nội dung cụ thể ra sao? Hãy cùng Luật Hùng Sơn tìm hiểu về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai qua bài viết dưới đây.

Quảng cáo

Nguyên tắc hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai

Theo Điều 202 của Luật Đất đai 2013 quy định về hòa giải tranh chấp đất đai, thì việc giải quyết tranh chấp đất đai bằng phương pháp hòa giải phải tuân theo những nguyên tắc dưới đây:

  • Nhà nước khuyến khích các bên trong vụ việc tranh chấp đất đai giải quyết tranh chấp đất đai thông qua con đường hòa giải tại cơ sở hoặc tự hòa giải.
  • Tranh chấp đất đai mà các bên trong tranh chấp không thể hòa giải được với nhau được thì một bên có quyền được gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất xảy ra tranh chấp để UBND tiến hành hòa giải.
  • Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm phải tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình. Trong quá trình tổ chức thực hiện việc hòa giải phải phối hợp với UBMTTQ Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã sẽ được thực hiện trong thời hạn là không quá 45 ngày, kể từ ngày UBND nhận được đơn yêu cầu về việc giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Việc hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các bên, có xác nhận hòa giải không thành hoặc hòa giải thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải sẽ được gửi đến các bên của tranh chấp đất đai, được lưu hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
  • Đối với trường hợp hòa giải thành tranh chấp đất đai mà có thay đổi hiện trạng về người sử dụng đất, ranh giới đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải gửi biên bản hòa giải tới Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư với nhau; gửi biên bản hòa giải đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp về quyết định công nhận việc thay đổi liên quan đến ranh giới của thửa đất và cấp mới sổ đỏ hay chính là GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

Những tranh chấp đất đai bắt buộc phải tiến hành hòa giải trước khi khởi kiện

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị Quyết số 04/2017/NQ-HĐTP thì những tranh chấp thuộc Khoản 1 Điều 32 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 phải được tiến hành hòa giải trước khi tiến hành khởi kiện. Đồng thời, Khoản 2 Điều 3 của Nghị Quyết 04/2017/NQ-HĐTP đã quy định về việc trả lại đơn như sau:


  • Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà trước khi đưa tranh chấp ra khởi kiện chưa được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 của Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện để có thể khởi kiện được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Đối với tranh chấp khác có liên quan đến quyền sử dụng đất như: chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, … thì thủ tục hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là một điều kiện bắt buộc để có thể tiến hành khởi kiện vụ án.

Như vậy, đối với các tranh chấp thuộc Khoản 1 Điều 32 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 và các tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất trước khi đưa ra khởi kiện tại Tòa án thì các bên bắt buộc phải thực hiện việc hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất tranh chấp.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Tại Điều 202 của Luật Đất đai năm 2013, khoản 57 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Điều 88 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm phải tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình. 

Sau khi nhận được đơn yêu cầu về việc giải quyết tranh chấp đất đai, UBND cấp xã có các trách nhiệm sau:

  • Sau khi nhận được đơn yêu cầu về việc giải quyết tranh chấp đất đai cùng với tài liệu, hồ sơ, giấy tờ có liên quan kèm theo thì UBND cấp xã có trách nhiệm phải tiến hành xác minh, thẩm tra, tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập tài liệu, giấy tờ có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc của thửa đất, hiện trạng sử dụng đất và quá trình sử dụng đất.
  • Thành lập một Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để có thể thực hiện hòa giải.
  • Tổ chức cuộc họp hòa giải mà có sự tham gia của các bên tranh chấp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Việc hòa giải tranh chấp đất đai chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đất đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp mà vắng mặt đến lần thứ hai thì sẽ được coi là việc hòa giải tranh chấp đất đai không thành.
  • Kết quả của việc hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản.
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản về việc hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến phản hồi bằng văn bản khác với những nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành trước đó thì Chủ tịch UBND cấp xã phải tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để tiến hành xem xét và giải quyết đối với ý kiến bổ sung này. Sau đó, phải lập biên bản hòa giải thành hoặc biên bản hòa giải không thành.

Trường hợp các bên hòa giải không thành hoặc sau khi đã hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến có liên quan về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã phải tiến hành lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên trong tranh chấp tiếp tục gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Đối với các trường hợp hòa giải thành mà có sự thay đổi liên quan đến hiện trạng ranh giới đất và người sử dụng đất thì UBND cấp xã sẽ phải gửi biên bản hòa giải đến cơ quan sau:

  • Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những trường hợp tranh chấp đất đai giữa cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư với nhau; 
  • Sở Tài nguyên và Môi trường đối với những trường hợp khác. 

Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi người sử dụng đất, ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 203 của Luật Đất đai 2013 với những tranh sau đây thì đương sự có quyền được khởi kiện tại Tòa án nhân dân, cụ thể gồm:

  • Tranh chấp đất đai mà một bên có Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai.
  • Tranh chấp liên quan đến tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng…).
  • Tranh chấp đất đai mà một bên không có Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc không có một trong các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai.

Khi thuộc những trường hợp tranh chấp đất đai kể trên thì các bên thực hiện thủ tục khởi kiện như sau:

Quảng cáo

Thứ nhất, về điều kiện khởi kiện

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không có riêng bất kỳ một điều khoản cụ thể nào để quy định về điều kiện khởi kiện tranh chấp đất đai. Tuy nhiên, căn cứ vào Bộ luật này thì để đương sự có thể khởi kiện tranh chấp đất đai được thì tranh chấp đất đai này phải có đủ các điều kiện được liệt kê sau đây:

  • Người khởi kiện về tranh chấp đất đai có quyền được khởi kiện theo quy định.
  • Tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo loại việc.
  • Tranh chấp đất đai chưa được giải quyết trước đó.
  • Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã, trừ trường hợp luật có quy định khác.

 Thứ hai, về hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai

Người khởi kiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, hồ sơ bao gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai không thành, trong biên bản có chữ ký của các bên tranh chấp và có chứng nhận của UBND xã;
  • Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện như: Thẻ căn cước công dân, CMND hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng và giấy tờ chứng minh nơi cư trú như Sổ tạm trú, Sổ hộ khẩu,…;
  • Danh mục các tài liệu, chứng cứ gửi kèm theo đơn khởi kiện.

Thứ ba, về hình thức nộp đơn

Người khởi kiện có thể lựa chọn nộp đơn và hồ sơ khởi kiện bằng một trong ba hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
  • Gửi đơn và hồ sơ khởi kiện đến Tòa án thông qua đường bưu điện;
  • Gửi trực tuyến (hình thức điện tử) thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án. 

Giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện trở lên

Theo khoản 2 Điều 203 của Luật Đất đai năm 2013, đối với tranh chấp mà đương sự không có Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc không có một trong những loại giấy tờ về QSDĐ được quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 thì đương sự sẽ chỉ có thể được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp có thẩm quyền (nếu tranh chấp giữa cá nhân, hộ gia đình với nhau thì nộp tại UBND cấp huyện).

Nếu một bên hoặc các bên trong tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND cấp huyện thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi mà có đất xảy ra tranh chấp theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Dịch vụ pháp lý đất đai của Luật Hùng Sơn

Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc giải quyết tranh chấp đất đai, cùng đội ngũ chuyên viên, luật sư giàu kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức chuyên môn tốt và hết sức nhiệt tình khi thực hiện công việc, công ty Luật Hùng Sơn luôn là một trong những công ty luật hàng đầu về tư vấn và tham gia tố tụng. Nhằm đáp ứng nhu cầu hết sức to lớn và phổ biến của quý khách hàng, công ty Luật Hùng Sơn đã cung cấp các dịch vụ pháp lý về giải quyết tranh chấp đất đai. Cụ thể như sau:

  • Tư vấn các án phí tranh chấp đất đai, thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai
  • Tư vấn cách thu thập chứng cứ, soạn thảo đơn khiếu nại, đơn khởi kiện và khiếu nại tới Cơ quan có thẩm quyền hoặc nộp đơn khởi kiện tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi cho quý khách hàng.
  • Đưa ra các phương án hòa giải tranh chấp đất đai, hòa giải tranh chấp thừa kế liên quan đến đất đai, hòa giải tranh chấp khi chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,…
  • Phân công luật sư có kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn tốt làm việc trực tiếp với quý khách hàng và tiến hành nghiên cứu hồ sơ tranh chấp của quý khách hàng, soạn thảo bản luận cứ để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án
  • Nhận ủy quyền của quý khách hàng và thay mặt cho quý khách hàng thực hiện các công việc trong quy trình giải quyết tranh chấp đất đai từ cấp xã,phường, thị trấn đến Tòa án, Thi hành án để giải quyết xong vụ việc tranh chấp đất đai.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Hùng Sơn về Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai. Trường hợp quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý đất đai của Luật Hùng Sơn, vui lòng liên hệ tới hotline 1900.6518 để được tư vấn hỗ trợ.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn