logo

Thủ Tục Giải Thể Công Ty – Doanh Nghiệp Theo Quy Định Năm 2024

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 06-03-2024 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 2591 Lượt xem

Thủ tục giải thể công ty như thế nào? Xem ngay bài viết sau để được hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, trình tự thủ tục giải thể công ty theo quy định mới nhất của Luật doanh nghiệp hiện nay.

Quảng cáo

Các trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 207 Luật doanh nghiệp năm 2020 về những trường hợp thì theo đó công ty cổ phần phải tiến hành làm thủ tục giải thể trong các trường hợp:

Những trường hợp công ty/doanh nghiệp được quyền quyết định giải thể

  • Thời hạn hoạt động đã ghi tại Điều lệ công ty đã kết thúc mà công ty không ra quyết định gia hạn

Khi mở công ty, chủ sở hữu/ thành viên góp vốn hoặc các cổ đông trong công ty đều cùng nhau hướng đến một mục tiêu nhất định và lên kế hoạch phát triển và hoàn thành mục tiêu đó. Điều lệ công ty quy định về thời hạn này. Thời hạn này được xác định do sự thỏa thuận của chủ sở hữu/ thành viên góp vốn/ các cổ đông hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp thời hạn này đã kết thúc mà không có quyết định không gia hạn hoặc có tiến hành xin gia hạn nhưng bị từ chối bởi cơ quan có thẩm quyền thì công ty tiến hành thủ tục giải thể.

Thủ tục giải thể công ty

  • Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định việc giải thể công ty

Công ty hoạt động không hiệu quả, làm ăn thua lỗ, do xảy ra mâu thuẫn, mục đích kinh doanh không đúng như ban đầu,… dẫn đến tình trạng không muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh thì hoàn toàn có quyền quyết định việc giải thể doanh nghiệp để thu hồi vốn hoặc tiến hành kinh doanh theo phương hướng khác. Quyết định này được thực hiện một chủ động và hoàn toàn tự nguyện.

Trường hợp công ty bắt buộc phải tiến hành thủ tục giải thể

  • Công ty không đảm bảo đủ số lượng thành viên tối thiểu mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong thời hạn sáu tháng liên tục.

Để công ty có thể hình thành thì một trong số những điều kiện bắt buộc là phải đảm bảo số lượng thành viên tối thiểu. Đối với công ty cổ phần thì số lượng cổ đông tối thiểu là ba người ( điểm b, khoản 1, Điều 111  Luật doanh nghiệp 2020), đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên tối thiểu 2 thành viên. Trong quá trình hoạt động kinh doanh vì một lý do nào đó dẫn đến việc công ty không còn duy trì đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật hiện hành thì pháp luật dành cho các công ty này một khoảng thời gian nhất định là 6 tháng để công ty điều chỉnh như: tìm thêm thành viên mới hoặc chuyển đổi loại hình công ty. Hết thời hạn này mà công ty không điều chỉnh được thì bắt buộc phải tiến hành thủ tục giải thể.

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi, loại trừ trường hợp Luật Quản lý thuế quy định khác (đây cũng là một điểm mới của Luật doanh nghiệp 2020). Về các khoản nợ của công ty, người quản lý có liên quan và công ty phải liên đới chịu trách nhiệm.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là căn cứ pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy tờ công nhận về mặt pháp lý sự ra đời của doanh nghiệp trên thị trường. Nếu công ty vi phạm các quy định của pháp luật thì công ty sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hay nói cách khác là Nhà nước thu hồi sự công nhận tư cách pháp nhân đối với doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành thủ tục giải thể.

Các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại khoản 1, Điều 212, Luật doanh nghiệp 2020.

Như vậy, các cổ đông công ty có thể tự quyết định giải thể doanh nghiệp hay bắt buộc phải tiến hành giải thể trong một số trường hợp mà công ty không còn đảm bảo về các điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc do vi phạm pháp luật trong quá trình kinh doanh.

Điều kiện giải thể công ty là gì?

Khoản 2, Điều 207, Luật doanh nghiệp 2020 quy định điều kiện giải thể doanh nghiệp như sau:

“Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.”

Theo đó thì, điều kiện để được giải thể công ty cổ phần bao gồm:

  • Bảo đảm thanh toán hết những khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản có liên quan
  • Thời điểm làm thủ tục giải thể không xảy ra tranh chấp gì tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Những quy định về giải thể công ty không những tạo cơ sở pháp lý để chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, mà bên cạnh đó còn bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có quyền, lợi ích liên quan, đặc biệt là quyền lợi của người lao động và các chủ nợ khi doanh nghiệp chấm dứt tồn tại. Chính vì vậy, việc xác định rõ các điều kiện để tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp là hết sức quan trọng.

Qua đây ta thấy, thủ tục giải thể là tự nguyện hay bắt buộc thì doanh nghiệp đều phải đáp ứng điều kiện trên mới được giải thể, đáp ứng đủ điều kiện này, công ty mới được chấm dứt hoạt động bằng thủ tục giải thể. Tuy nhiên, trên thực tế, việc phải thanh toán hết các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản là điều không hề đơn giản đối với các doanh nghiệp.

Thủ tục giải thể công ty

Hồ sơ giải thể công ty bao gồm những gì?

Hồ sơ giải thể công ty cần,

– Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;

– Biên bản họp và Quyết định của Đại hội cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp;

– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội;

– Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

– Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Quy trình thủ tục giải thể công ty cổ phần gồm những gì?    

Trường hợp “giải thể tự nguyện”

a) Tiến hành thủ tục giải thể đơn vị trực thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của công ty (nếu có) trước khi tiến hành giải thể công ty cổ phần

Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

  • Bước 1: Thanh toán các khoản nợ, doanh nghiệp thanh toán theo thứ tự các đối tượng như sau: người lao động, thuế và cuối cùng là bạn hàng và đối tác.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ giải thể đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính của Chi nhánh/ Văn phòng đại diện/ Địa điểm kinh doanh

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh/ văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh. Cơ quan có thẩm quyền cập nhật tình trạng pháp lý của các đơn vị này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

b) Thanh toán các khoản nợ để giải thể công ty cổ phần

Các khoản nợ thuế cần doanh nghiệp thanh toán như sau: nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, nợ lương người lao động và các khoản nợ khác (nếu có).

c)  Đóng mã số thuế để giải thể công ty cổ phần

Doanh nghiệp gửi hồ sơ tới cơ quan thuế đề nghị đóng mã số thuế công ty.

Bước 1: Xin xác nhận không nợ thuế Hải quan.

Đối với các công ty có ngành, nghề “xuất, nhập khẩu” hoặc có phát sinh thuế Hải quan trong quá trình hoạt động thì trước khi gửi hồ sơ lên cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp cần nộp công văn xin xác nhận không nợ thuế Hải quan đến Cục thuế – Tổng cục Hải quan.

  • Hồ sơ bao gồm:
    • 01 công văn xác nhận không nợ thuế Hải quan
    • 01 bản sao đăng ký kinh doanh (đóng dấu treo công ty/sao y công chứng, chứng thực)
    • 01 văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ
  • Thời gian thực hiện: 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Lệ phí: Không mất phí, lệ phí.

Bước 2: Đóng mã số thuế công ty tại cơ quan thuế

Sau khi xin được xác nhận không nợ thuế Hải quan, doanh nghiệp nộp hồ sơ lên cơ quan quản lý thuế.

  • Số lượng hồ sơ: 03 – 05 bộ.
  • Cơ quan giải quyết: Cơ quan quản lý thuế kiểm tra thành phần hồ sơ và trao giấy biên nhận.
  • Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan quản lý thuế thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp.

Lưu ý: Trước khi tiến hành thủ tục này, doanh nghiệp cần kiểm tra tình trạng thuế để xác định các trường hợp có thể xảy ra như: khóa mã số thuế, nợ thuế, chậm nộp tờ khai thuế,…

Nếu có thì doanh nghiệp tiến hành bổ sung theo hướng dẫn của chi cục thuế.

d) Trả lại con dấu cho cơ quan công an

Đối với trường hợp con dấu của doanh nghiệp do cơ quan công an cấp thì khi giải thể công ty cổ phần phải làm thủ tục trả dấu cùng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đến cơ quan công an. Sau khi hoàn tất thủ tục trả dấu, công ty sẽ nhận được giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.

e) Nộp hồ sơ giải thể công ty cổ phần

Để tiến hành giải thể công ty, doanh nghiệp cần tiến hành hai thủ tục sau:

  • Thông báo Quyết định giải thể
  • Giải thể công ty

Bước 1: Thông báo quyết định giải thể công ty cổ phần

  • Trình tự thực hiện:
    • Nộp hồ sơ qua mạng điện tử tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia.
    • Trách nhiệm của phòng đăng ký kinh doanh
      • Trao giấy biên nhận cho công ty sau khi nhận được hồ sơ.
      • Thông báo tình trạng thủ tục giải thể công ty cổ phần trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi hồ sơ trên được chấp thuận.
      • Đăng tải thông báo và quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có phương án giải quyết nợ thì đăng tải kèm theo).
  • Thời hạn xử lý hồ sơ: 03 ngày làm việc tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Lệ phí: Không mất phí.

Bước 2: Nộp hồ sơ giải thể công ty cổ phần

  • Thành phần hồ sơ bao gồm:
    • Thông báo về việc giải thể công ty cổ phần (theo mẫu);
    • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể;
    • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể công ty;
    • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán (bao gồm các khoản nợ lương người lao động, khoản nợ bảo hiểm xã hội, nợ thuế và nợ khác);
    • Danh sách người lao động hiện có và những quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
    • Thông báo của Cơ quan quản lý thuế về việc đóng mã số thuế công ty;
    • Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc thu hồi con dấu (đối với công ty sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp);
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nộp bản gốc);
    • Báo cáo về việc thanh lý tài sản.
    • Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục
  • Trình tự thực hiện giải thể công ty cổ phần:
    • Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ giải thể nêu trên đến phòng đăng ký kinh doanh:
      • Nộp trực tiếp hoặc
      • Nộp qua mạng điện tử.
    • Sau khi nhận được hồ sơ, Cơ quan Đăng ký kinh doanh
      • Gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể đến cơ quan quản lý thuế.
      • Gửi ý kiến về việc giải thể của công ty đến Phòng đăng ký kinh doanh trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh.
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ giải thể hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh tiến hành:
      • Cập nhật thông tin trên Cổng thông tin quốc gia.
      • Ra Thông báo về việc giải thể cho công ty.
    • Đối với giải thể tự động, hết thời hạn 180 ngày tính từ ngày thông báo tình trạng giải thể công ty mà không nhận được phản đối của bên có liên quan bằng văn bản, Phòng đăng ký kinh doanh tiến hành:
      • Cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
      • Quyết toán thuế cho doanh nghiệp.

Trường hợp “giải thể bắt buộc”

  • Bước 1: Thông báo về tình trạng doanh nghiệp đang tiến hành thủ tục giải thể tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp do cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện.
    • Phòng đăng ký kinh doanh phải tiến hành thông báo tình trạng doanh nghiệp đang thực hiện thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
    • Ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty hoặc ngay sau khi Phòng DKKD nhận được quyết định giải thể đã có hiệu lực thi hành của Tòa án.
    • Đăng tải thông báo kèm theo quyết định của Tòa án và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần.
  • Bước 2: Công ty cổ phần ra quyết định giải thể
    • Công ty cổ phần phải triệu tập cuộc họp để đưa ra quyết định giải thể.
      • Công ty phải gửi quyết định giải thể này kèm theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao) hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (bản sao) đến Phòng đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế, những người lao động trong công ty.
      • Tiến hành niêm yết quyết định giải thể tại trụ sở chính và những chi nhánh của công ty.
      • Đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp về quyết định giải thể.
    • Thời hạn thực hiện: 10 ngày tính từ ngày nhận được quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Cơ quan đăng ký kinh doanh.
    • Nếu còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì kèm theo quyết định về việc giải thể phải có phương án giải quyết nợ đến những chủ nợ và người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan. Nội dung thông báo phải thể hiện tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, địa điểm, thời hạn và phương thức thanh toán khoản nợ đó; phương thức và thời hạn giải quyết đối với khiếu nại của chủ nợ.
  • Bước 3: Tiến hành thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ (nếu có)
  • Bước 4: Nộp hồ sơ yêu cầu giải thể doanh nghiệp
  • Bước 5: Phòng đăng ký kinh doanh cập nhật trình trạng pháp lý của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang trạng thái “đã giải thể”

Thủ tục giải thể công ty cổ phần thực hiện tại các bước 3, 4, 5 tương tự với trường hợp giải thể tự nguyện nêu trên.

Thủ tục giải thể công ty

Quy trình thủ tục giải thể công ty TNHH 1 thành viên gồm những gì?

Theo Điều 208, Điều 209 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 70, Điều 71 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, tùy vào lý do công ty TNHH 1 thành viên giải thể mà thủ tục thực hiện sẽ là khác nhau. Cụ thể:

* Trường hợp giải thể do kết thúc thời hạn hoạt động hoặc theo quyết định của chủ sở hữu công ty:

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty TNHH 1 thành viên.

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể công ty TNHH 1 thành viên.

Trong 07 ngày làm việc tình từ ngày thông qua quyết định giải thể, công ty TNHH 1 thành viên gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Các giấy tờ gửi kèm thông báo bao gồm:

Quảng cáo

– Quyết định giải thể công ty TNHH 1 thành viên của chủ sở hữu.

– Phương án giải quyết nợ (nếu có).

Bước 3: Đóng mã số thuế công ty tại cơ quan thuế

Bước 4: Thanh lý tài sản của công ty TNHH 1 thành viên và thanh toán nợ.

Thứ tự ưu tiên thanh toán nợ của công ty TNHH 1 thành viên được thực hiện lần lượt như sau:

– Nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động.

– Nợ thuế.

– Các khoản nợ khác.

Bước 5: Gửi hồ sơ đăng ký giải thể công ty tới Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Thời hạn nộp hồ sơ: 05 ngày làm việc tính từ ngày thanh toán hết nợ.

Hồ sơ đăng ký giải thể bao gồm:

– Thông báo về việc giải thể công ty TNHH 1 thành viên.

– Báo cáo thanh lý tài sản cùng với danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán.

Sau 180 ngày tính từ ngày nhận được quyết định giải thể của chủ sở hữu công ty mà không nhận được ý kiến hoặc phản đối bằng văn bản của bên có liên quan hoặc trong 05 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng giải thể của công ty TNHH 1 thành viên lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 

* Trường hợp giải thể do công ty TNHH 1 thành viên bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH 1 thành viên.

Bước 2: Công ty TNHH 1 thành viên họp quyết định giải thể.

Thời hạn thực hiện: 10 ngày kể từ ngày công ty nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án.

Bước 3: Công khai thông tin giải thể công ty TNHH 1 thành viên.

Sau khi ban hành quyết định giải thể, công ty TNHH 1 thành viên phải gửi quyết định này và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/quyết định của Tòa án cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động trong công ty.

Quyết định giải thể phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty TNHH 1 thành viên. Trường hợp được yêu cầu phải đăng báo thì công ty phải đăng quyết định giải thể công ty trên ít nhất 01 tờ báo in/điện tử trong 03 số liên tiếp.

Cùng với đó, công ty cũng phải gửi quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan.

Bước 4: Thanh lý tài sản, thanh toán nợ của công ty.

Bước 5: Gửi hồ sơ giải thể công ty TNHH 1 thành viên.

Thời hạn nộp: 05 ngày làm việc tính từ ngày thanh toán hết nợ.

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Hồ sơ gồm:

– Thông báo việc giải thể công ty TNHH 1 thành viên.

– Báo cáo thanh lý tài sản cùng với danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán.

Sau 180 ngày kể từ ngày thông báo đang làm thủ tục giải thể mà không nhận được phản đối bằng văn bản của bên liên quan hoặc trong 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng giải thể của công ty TNHH 1 thành viên trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Quy trình thủ tục giải thể công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm những gì?

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể

Tiến hành thủ tục thông báo về tình trạng doanh nghiệp đang tiến hành thực hiện giải thể đến Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư.

Bước 2: Xác nhận không nợ thuế đối với hoạt động xuất, nhập khẩu của Tổng Cục Hải quan

Xác nhận với cơ quan liên quan là không nợ thuế đối với hoạt động xuất, nhập khẩu tại Tổng Cục Hải quan (trường hợp có hoạt động xuất, nhập khẩu).

Bước 3: Nộp hồ sơ giải thể tại Chi cục thuế

Khi nộp hồ sơ, cơ quan thuế sẽ tiến hành làm việc liên quan tới chốt số liệu báo cáo hóa đơn, tờ khai thuế, tình hình thực hiện nghĩa vụ nhằm kiểm tra tính đầy đủ của việc nộp các tờ khai, báo cáo thuế theo quy định và đảm bảo doanh nghiệp đã nộp đầy đủ các khoản thuế theo quy định.

Bước 5: Thực hiện thủ tục trả dấu tại phòng cảnh sát hành chính về trật tự xã hội

Thực hiện thủ tục trả dấu tại phòng cảnh sát hành chính về trật tự xã hội theo quy định của pháp luật đối với trường hợp dấu do cơ quan công an cấp.

Bước 6: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư

Bước này được thực hiện ngay sau khi Chi cục thuế cấp cho bạn thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu quả mã số thuế (văn bản xác nhận về việc đóng mã số thuế).

Sau khi nộp hồ sơ trực tuyến hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư sẽ cấp giấy xác nhận về việc giải thể doanh nghiệp.

Khi nào được coi là hoàn thành thủ tục giải thể công ty?

Thời điểm hoàn thành thủ tục chấm dứt hoạt động là thời điểm phòng đăng ký kinh doanh cấp Thông báo xác nhận giải thể cho doanh nghiệp.

Quyết định giải thể công ty và điều kiện phát sinh hiệu lực pháp lý

Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản.

Dịch vụ giải thể công ty đảm bảo những lợi ích gì?

  •         Luật Hùng Sơn sẽ tư vấn đầy đủ, chi tiết cho khách hàng để đảm bảo các quyền lợi và các hành vi pháp luật nghiêm cấm đối với doanh nghiệp giải thể để từ đó thực hiện đúng các quy định pháp hiện hành.
  •         Thông thường đối với thủ tục giải thể bắt buộc sẽ phát sinh nhiều vấn đề pháp lý liên quan và trải qua nhiều bước hoặc các nghĩa vụ phải thực hiện riêng biệt, vậy nên có sự trợ giúp của Luật sư là vô cùng thiết yếu.

Dịch vụ giải thể công ty trọn gói thực hiện những công việc gì?

Mẫu hồ sơ giải thể công ty, điều kiện giải thể công ty, thủ tục giải thể công ty, hồ sơ giải thể công ty, trình tự giải thể công ty, thủ tục xin giải thể công ty của Luật Hùng Sơn cung cấp để phục vụ, hỗ trợ Khách hàng hoàn thành quá trình “đóng cửa” một công ty một cách thuận tiện, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí.

Đối với dịch vụ giải thể công ty, Luật Hùng Sơn sẽ cung cấp, hỗ trợ đến Khách hàng:

  • Tư vấn, hỗ trợ thông tin và thủ tục giải thể một cách chi tiết;
  • Tiến hành soạn thảo hồ sơ, hoàn thiện thủ tục giải thể;
  • Thay mặt Khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
  •  Đại diện Khách hàng nộp hồ sơ, nhận và bàn giao kết quả;

Với những thông tin trên có thể thấy để thực hiện giải thể công ty cần trải qua nhiều thủ tục pháp lý phức tạp. Do đó doanh nghiệp nên tra cứu thông tin trước hoặc lựa chọn Luật Hùng Sơn để được tư vấn tránh những phát sinh không đáng có. Liên hệ với chúng tôi nếu có bất cứ thắc mắc gì về thủ tục giải thể công ty.

2.5/5 - (2 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn