Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu là bao lâu?

  • Ls. Nguyễn Minh Hải |
  • 19-01-2022 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 143 Lượt xem

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu ký kết và thực hiện những hạng mục hợp đồng dịch vụ, tư vấn, thương mại, xây dựng,… Theo năng lực kinh nghiệm của nhà thầu và năng lực tài chính để lựa chọn ra nhà thầu tối ưu cho các dự án. Vậy thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu là bao lâu? Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây!

Tìm hiểu Luật đấu thầu

Quy định về việc lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu

Theo tính chất của từng gói thầu, những người có thẩm quyền quyết định cụ thể về thời gian trong đấu thầu theo quy định.

Căn cứ theo Điều 12, Luật Đấu thầu năm 2013, đơn vị mời thầu cần biết những quy định về thời gian trong đấu thầu như sau:

“Điều 12. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu:

a) Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định;

b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, gửi thư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu;

c) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ quan tâm trước thời điểm đóng thầu;

d) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước thời điểm đóng thầu;

đ) Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ yêu cầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ đề xuất trước thời điểm đóng thầu;

e) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước và 40 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu;

g) Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 20 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 30 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 30 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 40 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án;

h) Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày cho từng nội dung thẩm định: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình;

i) Thời gian phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;

k) Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý về kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;

l) Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối đa là 180 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu; trường hợp gói thầu quy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấu thầu theo phương thức hai giai đoạn, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 210 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và phải bảo đảm tiến độ dự án;

m) Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày đối với đấu thầu quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu thì tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm này, bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

n) Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu theo đường bưu điện, fax là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.

2. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ, gói thầu có sự tham gia của cộng đồng; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng.”

Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư đều được hướng dẫn trong Điều 6 và Khoản 1 Điều 8 của Nghị định 30/2015/NĐ-CP:

Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư (quy định trong Điều 6)

  • Thời hạn công bố thông tin dự án PPP, các danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất không chậm hơn 7 ngày làm việc, kể từ khi đề xuất dự án PPP, các danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được phê duyệt.
  • Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư tối đa trong vòng 10 ngày, kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định.
  • Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu sẽ được phát hành sau 3 ngày làm việc, kể từ đăng tải thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu lần đầu tiên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hay Báo đấu thầu, gửi thư mời thầu tới trước thời điểm đóng thầu.
  • Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển ít nhất là 30 ngày, tính từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời sơ tuyển cho tới ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư cần phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước khi đóng thầu.
  • Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất ít nhất là 30 ngày, tính từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ yêu cầu cho tới ngày có thời điểm đóng thầu. Lúc này, nhà đầu tư cần phải nộp hồ sơ đề xuất trước khi đóng thầu.
  • Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu ít nhất là 60 ngày đối với đấu thầu trong nước và quốc tế là 90 ngày, tính từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu cho tới ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư cần phải nộp hồ sơ dự thầu trước khi đóng thầu.
  • Thời gian đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển tối đa 30 ngày, tính từ ngày có thời điểm đóng thầu cho tới ngày bên mời thầu trình lên người có thẩm quyền phê duyệt kết quả sơ tuyển.
  • Đối với đấu thầu trong nước, khoảng thời gian đánh giá hồ sơ đề xuất nhiều nhất là 45 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa 90 ngày; với trường hợp đấu thầu quốc tế, thời gian để đánh giá hồ sơ đề xuất tối đa là 60 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa đó là 120 ngày, tính từ ngày có thời điểm đóng thầu tới ngày bên mời thầu trình lên người có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà đầu tư. Trong trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian để đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở đảm bảo tiến độ triển khai dự án.
  • Thời gian thẩm định nhiều nhất là 30 ngày đối với từng nội dung cụ thể như: Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả sơ tuyển, danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật cũng như kết quả lựa chọn nhà đầu tư, tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt.
  • Thời gian phê duyệt đối với từng nội dung cụ thể: Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả sơ tuyển cũng như kết quả lựa chọn nhà đầu tư nhiều nhất là 20 ngày, tính từ ngày người có thẩm quyền nhận được báo cáo thẩm định.
  • Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhiều nhất là 320 ngày, tính từ ngày có thời điểm đóng thầu. Nếu cần thiết, có thể yêu cầu gia hạn thêm thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất dựa trên cơ sở bảo đảm tiến độ triển khai dự án.
  • Thời gian gửi văn bản (theo đường bưu điện và fax, thư điện tử hay gửi trực tiếp) sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển tới những nhà đầu tư đã nhận hồ sơ mời sơ tuyển ít nhất là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; khoảng thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu tới các nhà đầu tư đã nhận hồ sơ mời thầu ít nhất là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và đối với quốc tế là 25 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với trường hợp sửa đổi hồ sơ yêu cầu ít nhất là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Nếu thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ không thể đáp ứng quy định tại điểm này thì bên mời thầu sẽ thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng đảm bảo quy định về thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu.
  • Thời hạn bên mời thầu tiến hành gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư tới các nhà đầu tư tham dự thầu qua đường bưu điện, fax không muộn hơn 5 ngày làm việc, tính từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt.
  • Thời gian đàm phán, hoàn thiện hợp đồng muộn nhất là 120 ngày tính từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

Thời gian trong lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP nhóm C (quy định tại Điều 8):

  • Hồ sơ mời sơ tuyển (nếu như có), hồ sơ mời thầu sẽ được phát hành sau 3 ngày làm việc tính từ ngày đầu tiên thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu sẽ được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hay Báo đấu thầu, gửi thư mời thầu tới trước thời điểm đóng thầu.
  • Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển ít nhất là 10 ngày, tính từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời sơ tuyển cho tới ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư cần phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước lúc đóng thầu.
  • Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu ít nhất là 30 ngày, hồ sơ đề xuất tối thiểu 15 ngày, tính từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cho tới ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư cần phải nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi đóng thầu.
  • Nếu cần sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì bên mời thầu cần phải thông báo cho những nhà đầu tư trước ngày có thời điểm đóng thầu trong vòng 3 ngày làm việc.
  • Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 30 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 20 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình người có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
  • Thời gian thẩm định tối đa là 10 ngày đối với từng nội dung cụ thể: Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, kết quả sơ tuyển cũng như kết quả lựa chọn nhà đầu tư, tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt.
  • Những khoảng thời gian khác thực hiện theo quy định ở Điều 6 Nghị định này.

thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu

Các phương thức đấu thầu

Theo quy định của Luật đấu thầu năm 2013 thì có những phương thức lựa chọn nhà thầu như sau:

  • Phương thức đấu thầu bao gồm đấu thầu 1 túi hồ sơ và đấu thầu 2 túi hồ sơ. Khi đó, bên mời thầu có quyền chọn lựa phương thức đấu thầu đồng thời phải thông báo trước cho các bên dự thầu.
  • Nếu đấu thầu theo phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ, bên dự thầu cần nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính trong 1 túi hồ sơ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, khi đó việc mở thầu được tiến hành một lần.
  • Nếu đấu thầu theo phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ thì bên dự thầu cần nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính trong từng túi hồ sơ riêng biệt sẽ được nộp trong cùng 1 thời điểm và việc mở thầu sẽ được tiến hành 2 lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước.

Gói thầu quy mô nhỏ là gì?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 24 điều 3 của Luật đấu thầu Gói thầu quy mô nhỏ là gói thầu có mức giá gói thầu trong hạn mức do Chính phủ quy định

Dựa vào Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định về hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ như sau: 

“Gói thầu quy mô nhỏ là gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu không quá 20 tỷ đồng”.

Tư vấn gia hạn thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu?

Theo quy định tại điểm g, khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Luật đấu thầu 2013 về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư:

“g) Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 20 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 30 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 30 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 40 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhung không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án;

2. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ, gói thầu có sự tham gia của cộng đồng; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng.”

Và Điều 4 của Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT có quy định về thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu như sau:

“Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt, kể cả thời gian thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu nhưng không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.”

Từ 2 quy định trên thì pháp luật chỉ quy định chung đó là thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu trong nước xoay quanh 45 ngày. Còn đối với những gói thầu có quy mô nhỏ thì Chính phủ sẽ đưa ra những quy định chi tiết về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu. Cụ thể dựa theo điểm d, khoản 2 Điều 64 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định về Lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu quy mô nhỏ như sau: 

“1. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương II và Chương V của Nghị định này.

2. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu:

a) Hồ sơ mời thầu được phát hành theo thời gian quy định trong thông báo mời thầu nhưng bảo đảm không ngắn hơn 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên các thông tin này được đăng tải thành công trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc trên Báo đấu thầu;

b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu;

c) Trường hợp cần sửa đổi hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo cho các nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu là 03 ngày làm việc để nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu;

d) Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 25 ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo về kết quả lựa chọn nhà thầu;

đ) Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định;

e) Thời gian phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu và báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

g) Các khoảng thời gian khác thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 12 của Luật Đấu thầu.

3. Giá trị bảo đảm dự thầu từ 1% đến 1,5% giá gói thầu; giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 3% giá hợp đồng.“

Tư vấn về thủ tục lập hồ sơ mời thầu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT thì:

“Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải tuân thủ theo Mẫu hợp đồng quy định trong Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu. Chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu có thể bổ sung các điều, khoản liên quan trong hợp đồng theo quy định của pháp luật chuyên ngành nhưng phải đảm bảo tính logic, thống nhất và chặt chẽ của toàn bộ hợp đồng, tránh làm hạn chế quyền của chủ đầu tư và giảm nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn.”

Như vậy, khi tiến hành mời thầu thì việc ký kết giữa nhà thầu cũng như chủ đầu tư cần phải thực hiện theo những Mẫu hợp đồng được pháp luật quy định cụ thể. Với từng lĩnh vực mời thầu, pháp luật sẽ có quy định chi tiết riêng cho từng mẫu. Thời điểm lập hồ sơ mời thầu, các bạn phải lập hồ sơ dựa trên căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu cũng như điều kiện của thị trường mà đưa ra những yêu cầu trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, minh bạch, công bằng và hiệu quả kinh tế; không được đưa ra những điều kiện để hạn chế sự tham gia của nhà thầu hay nhằm tạo lợi thế cho 1 hoặc 1 số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng. Nếu mời thầu trong lĩnh vực mời thầu quan tâm tới dịch vụ tư vấn các bạn có thể tham khảo theo Mẫu hồ sơ số 02 Ban hành cùng theo Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT, với hồ sơ mời thầu xây lắp các bạn có thể tham khảo theo Mẫu 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 Ban hành cùng với Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT dành cho từng hạng mục cụ thể và với hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa thì các bạn có thể tham khảo những mẫu số 01, Mẫu số 02 ban hành cùng với Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT.

Việc lập hồ sơ mời thầu là do bên mời thầu tự lập, chỉ cần bảo đảm đủ điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu theo đúng quy định tại Điều 7 của Luật đấu thầu 2013:

“Điều 7. Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

1. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của gói thầu chỉ được phát hành để lựa chọn nhà thầu khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

b) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt bao gồm các nội dung yêu cầu về thủ tục đấu thầu, bảng dữ liệu đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá, biểu mẫu dự thầu, bảng khối lượng mời thầu; yêu cầu về tiến độ, kỹ thuật, chất lượng; điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng, mẫu văn bản hợp đồng và các nội dung cần thiết khác;

c) Thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng hoặc danh sách ngắn được đăng tải theo quy định của Luật này;

d) Nguồn vốn cho gói thầu được thu xếp theo tiến độ thực hiện gói thầu;

đ) Nội dung, danh mục hàng hóa, dịch vụ và dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung;

e) Bảo đảm bàn giao mặt bằng thi công theo tiến độ thực hiện gói thầu.

2. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của dự án chỉ được phát hành để lựa chọn nhà đầu tư khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Dự án thuộc danh mục dự án do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố theo quy định của pháp luật hoặc dự án do nhà đầu tư đề xuất;

b) Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt;

c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt;

d) Thông báo mời thầu hoặc danh sách ngắn được đăng tải theo quy định của Luật này.”

Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu trong bao lâu

Căn cứ Điều 12, luật đấu thầu năm 2013 có quy định cụ thể về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư như sau:

1. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu:

a) Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu 5 ngày làm việc là tối đa, kể từ ngày nhận được bản báo cáo thẩm định;

b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu được phát hành sau khoảng thời gian 3 ngày làm việc, tính từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo về việc mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, tiến hành gửi thư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu;

c) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm ít nhất 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và đấu thầu quốc tế là 20 ngày, kể từ ngày đầu tiên làm hồ sơ mời quan tâm được phát hành tới ngày có thời điểm đóng thầu. Khi đó, nhà thầu phải nộp hồ sơ quan tâm trước thời điểm đóng thầu;

d) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển ít nhất là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và đấu thầu quốc tế là 20 ngày, tính từ ngày đầu tiên hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành tới ngày có thời điểm đóng thầu. Lúc này, nhà thầu phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước thời điểm đóng thầu;

đ) Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất ít nhất là 5 ngày làm việc, tính từ ngày đầu tiên hồ sơ yêu cầu được phát hành tới ngày có thời điểm đóng thầu. Khi đó, nhà thầu phải nộp hồ sơ đề xuất trước thời điểm đóng thầu;

e) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu ít nhất là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước và đấu thầu quốc tế là 40 ngày, tính từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành tới ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu cần phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu;

g) Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển nhiều nhất là 20 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 30 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa 45 ngày trong trường hợp đấu thầu trong nước, tính từ ngày có thời điểm đóng thầu tới ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt về kết quả lựa chọn nhà thầu. Khoảng thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển nhiều nhất là 30 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 40 ngày, còn hồ sơ dự thầu tối đa là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, tính từ ngày có thời điểm đóng thầu tới ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Nếu cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá về hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không được quá 20 ngày và phải bảo đảm về tiến độ thực hiện dự án;

h) Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày đối với từng nội dung thẩm định: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn những nhà thầu kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình;

i) Thời gian phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu tối đa là 10 ngày, tính từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu,  hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu hay báo cáo thẩm định nếu có yêu cầu thẩm định;

k) Thời gian phê duyệt hay có ý kiến xử lý về kết quả lựa chọn nhà thầu nhiều nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu hay báo cáo thẩm định nếu có yêu cầu thẩm định;

l) Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhiều nhất là 180 ngày, tính từ ngày có thời điểm đóng thầu; nếu gói thầu quy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấu thầu dựa theo phương thức 2 giai đoạn, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu nhiều nhất là 210 ngày, tính từ ngày có thời điểm đóng thầu. Nếu cần thiết, có thể yêu cầu gia hạn thêm thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và phải đảm bảo tiến độ dự án;

m) Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu tới các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu ít nhất là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và đối với đấu thầu quốc tế là 15 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; trong trường hợp sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển thì tối thiểu là 3 ngày làm việc trước khi có thời điểm đóng thầu. Nếu thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ không tuân theo quy định tại điểm này, bên mời thầu cần thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng đảm bảo quy định về thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển,  hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

n) Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho những nhà thầu tham dự thầu theo đường bưu điện, fax trong vòng 5 ngày làm việc, tính từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.

2. Chính phủ quy định chi tiết về khoảng thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu quy mô nhỏ, gói thầu có sự tham gia từ phía cộng đồng; thời gian trong quá trình chọn lựa nhà đầu tư; thời gian trong quá trình lựa chọn các nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng.

Nội dung trên đây đã lý giải chi tiết về thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu cho bạn đọc. Hy vọng bài viết này hữu ích cho các bạn, nếu như còn bất cứ vướng mắc nào liên quan tới vấn đề này, hãy liên hệ ngay tới Luật Hùng Sơn nhé!

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn