logo

Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát trong Công ty Cổ phần

  • LS. Hùng Sơn |
  • 25-12-2019 |
  • Dịch vụ doanh nghiệp , |
  • 10198 Lượt xem

Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát là thủ tục quan trọng cần phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Nội dung thông báo thay đổi này sẽ được gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bạn đọc có thể tham khảo chi tiết trong bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn : 

♦ Cơ sở pháp lý

Luật doanh nghiệp năm 2014;

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp​

Nội dung phân tích:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, được toàn quyền nhân danh công ty quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị.

Ban kiểm soát: công ty Cổ phần có từ 11 cổ đông trở lên phải thành lập Ban kiểm soát, nếu có ít hơn 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc (Căn cứ vào quy định tại điều 134 Luật doanh nghiệp năm 2014).

Ban kiểm soát sẽ có từ 03 đến 05 thành viên, nhiệm kỳ của Kiểm soát viên sẽ không quá 05 năm và Kiểm soát viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

thay đổi thành viên hội đồng quản trị

Khoản 5 Điều 150 Luật Doanh nghiệp 2014 có quy định:

“Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản trị”.

Số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản trị được quy định tại Điều lệ công ty theo đó khi có sự thay đổi về thành viên Hội đồng quản trị thì đương nhiên phải thay đổi Điều lệ công ty.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải báo cáo với Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính về việc thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp. Cụ thể, theo Điều 12 Luật doanh nghiệp thì:

“Doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây:

1. Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;

2. Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.”

Như vậy, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên là người quản lý doanh nghiệp, nếu có sự thay đổi về người quản lý doanh nghiệp, thành viên của Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên có trách nhiệm gửi thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp mới trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi trên.

Điều 54 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp quy định:

“Thông báo thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp, thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền.

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, doanh nghiệp gửi thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

…..

6. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và bổ sung, thay đổi thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.”

Ý kiến tư vấn trên đưa ra với mục đích để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trong rường hợp nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc khiến quý khách chưa hiểu rõ vấn đề hoặc/ và có sự vướng mắc thì có thể phản hồi qua email hoặc qua tổng đài 1900.6518 cho chúng tôi.

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


    Có thể bạn quan tâm

    Video tư vấn pháp luật

    Hotline
    Top