logo

Hiện nay thay đổi tên công ty có phải nộp mẫu 08 không?

  • Ls. Nguyễn Minh Hải |
  • 22-04-2021 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 1029 Lượt xem

Hiện nay thay đổi tên công ty có phải nộp mẫu 08 không? Thành lập doanh nghiệp sau khi thực hiện thủ tục thay đổi tên ở Sở kế hoạch và đầu tư có phải gửi văn bản mẫu 08/MST để gửi đến chi cục thuế quản lý không? Luật Hùng Sơn xin tư vấn ở bài viết cụ thể dưới đây:

1. Các trường hợp sử dụng mẫu 08 – MST

Căn cứ theo Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về Mẫu 08/MST – Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo đó sẽ thực hiện trong các trường hợp sau đây:

  • Người nộp thuế khi có sự thay đổi các thông tin đăng ký thuế.
  • Người nộp thuế là cá nhân có sự thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc.

2. Vậy thay đổi tên công ty có phải nộp mẫu 08 không?

Căn cứ theo quy định của Thông tư số 156/2013/TT-BTC có quy định về người nộp thuế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, khi có sự thay đổi hoặc bổ sung thông tin về số tài khoản ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thực hiện thủ tục nộp thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn là 10 ngày kể từ ngày người nộp thuế phát sinh thay đổi tại tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin Đăng ký thuế theo mẫu 08/MST.

Căn cứ vào quy định pháp luật nêu trên, khi có sự thay đổi thông tin số tài khoản ngân hàng, thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty, thay đổi tên công ty, thay đổi nội dung trên giấy phép kinh doanh hoặc thay đổi thông tin đăng ký thuế, công ty sẽ phải thực hiện nộp tờ khai theo mẫu 08/MST cho cơ quan quản lý thuế và không phải nộp tờ khai đó cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Ngoài ra, tùy thuộc vào từng tỉnh/thành phố mà doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì cơ quan quản lý thuế có bắt buộc hay không bắt buộc nộp tờ khai theo mẫu 08/MST do tại một số tỉnh/thành phố dữ liệu của cơ quan thuế và dữ liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư có liên kết với nhau.

thay đổi tên công ty có phải nộp mẫu 08

3. Nộp mẫu 08 – MST chậm có sao không?

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư số 125/2020/NĐ-CP của Bộ Tài chính quy định về mức phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế cụ thể như sau:

1. Phạt mức cảnh cáo đối với một trong những hành vi cụ thể sau đây:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định thời gian từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ;
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định thời gian từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền với mức từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định thời gian từ 01 đến 30 ngày nhưng không thực hiện thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp xử phạt theo quy định tại điểm trên.

3. Phạt tiền với mức từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định thời gian từ 31 ngày đến 90 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định thời gian từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc làm thay đổi thông báo mã số thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

4. Phạt tiền với mức từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi cụ thể sau đây:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định thời gian từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định thời gian từ 31  ngày đến 90 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế.

5. Phạt tiền với mức từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi cụ thể sau đây:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định thời gian từ 91 ngày trở lên làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc làm thay đổi thông báo mã số thuế;
  • Không thông báo về nội dung thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.

Lưu ý: Các quy định trên sẽ không áp dụng đối với trường hợp sau

  • Cá nhân không thực hiện kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thực hiện thay đổi thông tin về giấy chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;
  • Cơ quan chi trả thu nhập cho cá nhân chậm thông báo thay đổi thông tin về giấy chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân mới;
  • Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ của người nộp thuế quá thời hạn so với quy định do có sự thay đổi về địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc theo Nghị quyết của Quốc hội.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm là  buộc phải nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

► Xem thêm: hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm những gì?

Hy vọng bài viết trên sẽ mang lại nhiều kiến thức giúp cho các bạn gặp bất cứ khó khăn nào trong về các vấn đề pháp lý liên quan đến hiện nay thay đổi tên công ty có phải nộp mẫu 08 không? Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào cần giải đáp hoặc yêu cầu sử dụng dịch vụ, bạn hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ theo số tổng đài: 1900 6518.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
Top
Developed by Tiepthitute
Facebook Messenger
Chat với chúng tôi qua Zalo
Developed by Tiepthitute