Thẩm phán là gì? Vai trò của thẩm phán

Thẩm phán là gì? Vai trò của thẩm phán. Nhiệm vụ và trách nhiệm của thẩm phán. Cùng Luật Hùng Sơn theo dõi bài viết dưới đây

Quảng cáo

Thẩm phán là gì?

Thẩm phán là chức danh trong hệ thống Tòa án do cá nhân được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện nhiệm vụ xét xử vụ án và giải quyết những công việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Hiện nay thẩm phán Tòa án nhân dân ở nước ta được chia theo các cấp xét xử, gồm có: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tình, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện, và thẩm phán trong Tòa án quân sự.

Thẩm phán sẽ được quyền nhân danh Nhà nước, được pháp luật trao quyền để thực hiện xét xử các vụ án, tranh chấp và đưa ra phán quyết đối với những hành vi vi phạm pháp luật.

Thẩm phán có vai trò, quyền hạn và nghĩa vụ gì trong xét xử vụ án Hình sự?

Theo quy định tại Luật tổ chức Tòa án Nhân dân 2014 tại Điều 65 về nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm phán như sau:

1. Thẩm phán là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật này được Chủ tịch nước bổ nhiệm để làm nhiệm vụ xét xử.

2. Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 của Luật này và các luật có liên quan.

Điều 2 Luật tổ chức Tòa án Nhân dân quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân như sau:

1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Bằng hoạt động của mình, Tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác.

2.Tòa án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật; xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập trong quá trình tố tụng; căn cứ vào kết quả tranh tụng ra bản án, quyết định việc có tội hoặc không có tội, áp dụng hoặc không áp dụng hình phạt, biện pháp tư pháp, quyết định về quyền và nghĩa vụ về tài sản, quyền nhân thân.

Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

Khi thực hiện nhiệm vụ xét xử vụ án hình sự, Tòa án có quyền:

a) Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, Luật sư trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử; xem xét việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án;

b) Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của các chứng cứ, tài liệu do Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thu thập; do Luật sư, bị can, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác cung cấp;

c) Khi xét thấy cần thiết, trả hồ sơ yêu cầu Viện kiểm sát điều tra bổ sung; yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc Tòa án kiểm tra, xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự;

d) Yêu cầu Điều tra viên, Kiểm sát viên và những người khác trình bày về các vấn đề có liên quan đến vụ án tại phiên tòa; khởi tố vụ án hình sự nếu phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm;

e) Ra quyết định để thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của luật tố tụng.

Xử lý vi phạm hành chính; xem xét đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước và quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính liên quan đến quyền con người, quyền cơ bản của công dân theo quy định của pháp luật.

Ra quyết định thi hành bản án hình sự, hoãn chấp hành hình phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù, giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt, xóa án tích, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật hình sự, Luật thi hành án hình sự, Luật thi hành án dân sự.

Ra quyết định hoãn, miễn, giảm, tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính do Tòa án áp dụng và thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

Trong quá trình xét xử vụ án, Tòa án phát hiện và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội để bảo đảm quyền và lợi ích hợp phápcủa cá nhân, cơ quan, tổ chức; cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời Tòa án kết quả xử lý văn bản pháp luật bị kiến nghị theo quy định của pháp luật làm cơ sở để Tòa án giải quyết vụ án.

Bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.

Thực hiện quyền hạn khác theo quy định của luật.

Bên cạnh đó, Bộ Luật Tố tụng Hình sự quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán tại Điều 39 như sau:

Quảng cáo

1. Thẩm phán được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên toà;

b) Tham gia xét xử các vụ án hình sự ;

c) Tiến hành các hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử;

d) Tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa, ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 1 Điều này còn có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn theo quy định của Bộ luật này;

b) Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung;

c) Quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án;

d) Quyết định triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên toà;

đ) Tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Toà án theo sự phân công của Chánh án Toà án.

2.Thẩm phán giữ chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có quyền cấp, thu hồi giấy chứng nhận người bào chữa.

3.Thẩm phán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

Điều kiện để làm thẩm phán?

Hiện nay trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 đã quy định rất cụ thể về các tiêu chuẩn để trở thành thẩm phán, như:

  • Cá nhân mang Quốc tịch Việt Nam, trung thành tuyệt đối với đất nước, Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam;
  • Có tư tưởng, phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần dũng cảm, luôn bảo vệ công lý và trung thực với nhiệm vụ được giao;
  • Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp cử nhân luật trở lên;
  • Đã hoàn tất quá trình đào tạo nghiệp vụ;
  • Có kinh nghiệm công tác trên thực tế;
  • Tình trạng sức khỏe tốt để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Quy trình trở thành Thẩm phán

Do thẩm phán là cá nhân đại diện cho pháp luật để đưa ra những bản án, quyết định nhằm bảo vệ lẻ phải, đảm bảo sự công bằng cho tất cả các chủ thể trong xã hội. Vì vậy mà để trở thành một thẩm phán, bạn phải trải qua nhiều giai đoạn quan trọng như:

– Đang đảm nhiệm vị trí Thư ký tại Tòa án

Để trở thành thư ký Tòa án thì điều kiện tiên quyết là bạn phải có bằng cử nhân Luật và vượt qua được kỳ thi công chức vào Tòa án, đồng thời được bổ nhiệm làm Thư ký Tòa.

Quá trình công tác tại Tòa với chức danh thư ký Tòa án chính là khoảng thời gian được xác định là có thời gian công tác pháp luật trên thực tế.

– Trong thời gian làm thư ký tại Tòa án bạn cần cố gắng để sớm hoàn thành khóa học đào tạo nghiệp vụ xét xử

Để được cử đi học khóa đào tạo này thì cần đảm bảo bạn có các điều kiện như: Thời gian công tác ít nhất là 4 năm; Có bằng cử nhân Luật học; phẩn chất đạo đức, chính trị tốt…

Sau khi hoàn thành khóa đào tạo này, thường là diễn ra trong 6 tháng thì bạn sẽ được cấp chứng chỉ về đạo tạo nghiệp vụ xét xử.

– Khi đã có chứng chỉ nghiệp vụ xét xử thì bạn cần vượt qua cuộc thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, việc thi tuyển sẽ phụ thuộc vào tình hình của từng Tòa án khác nhau.

– Bạn sẽ chính thức trở thành Thẩm phán khi nhận được quyết định bổ nhiệm của Chủ tịch nước.

Tùy từng thời gian và kinh nghiệm công tác tại Tòa án mà Thẩm phán sẽ được phân ra thành 4 ngạch gồm: Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp và thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Tuy nhiên đối với một số trường hợp đặc biệt thì chủ cá nhân sẽ được bổ nhiệm làm thẩm phán mà không cần đáp ứng đủ các điều kiện như trên như về thời gian công tác, trình độ chuyên môn…theo quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ thông tin của công ty Luật Hùng Sơn về “Thẩm phán là gì? Vai trò của thẩm phán” Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc gì cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua Hotline 0964 509 555 hoặc đặt lịch ở văn phòng để được các chuyên viên tư vấn trả lời một cách nhanh gọn và chính xác nhất. Cảm ơn quý khách đã theo dõi bài viết. Trân trọng!

Vui lòng đánh giá!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn