logo

So sánh các loại hình doanh nghiệp

  • Ls. Nguyễn Minh Hải |
  • 18-06-2021 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 10120 Lượt xem

Khi bắt đầu công việc kinh doanh thì đau đầu nhất là lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với nguồn vốn, phạm vi kinh doanh, mục đích kinh doanh,…. Hiện nay có 5 loại hình doanh nghiệp được pháp luật quy định: Công ty TNHH, công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước. Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp sẽ có ảnh hướng lớn đến hoạt động quản lý của công ty sau này. Bài viết này Luật Hùng Sơn đã tổng hợp lại các đặc điểm nổi bật, so sánh các loại hình doanh nghiệp với nhau để bạn đọc dễ dàng lựa chọn loại hình doanh nghiệp mong muốn.

1. Loại hình doanh nghiệp là gì

Loại hình doanh nghiệp là một hình thức kinh doanh mà các cá nhân hoặc một nhóm các cá nhân, tổ chức lựa chọn, thể hiện mục tiêu mà doanh nghiệp muốn hướng tới. Theo đó mỗi loại hình lại có một hình thức xây dựng khác nhau, cơ cấu tổ chức khác nhau và phát triển riêng theo quy định của pháp luật.

2. So sánh các loại hình doanh nghiệp hiện nay

Để phân biệt các loại hình doanh nghiệp hiện nay hãy tìm hiểu những điểm giống và khác nhau qua phần dưới đây

2.1. Điểm giống nhau

Điểm giống giữa các loại hình doanh nghiệp:

  • Những điểm giống nhau giữa công ty cổ phần và công ty TNHH
  • Đều có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Mã số nghiệp cũng chính là mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Về trách nhiệm của các thành viên góp vốn: Thành viên công ty TNHH, cổ đông công ty cổ phần phải chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp vào công ty.
  • Về người đại diện theo pháp luật: Có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.
  • Những điểm giống nhau giữa công ty hợp danh và công ty cổ phần:
  • Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Cả hai đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật.

so sánh các loại hình doanh nghiệp

2.2. Điểm khác nhau

– Dưới đây là bảng so sánh các loại hình doanh nghiệp hiện nay

Tiêu chí Công ty TNHH một thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên Công ty hợp danh

 

Công ty cổ phần

 

Doanh nghiệp tư nhân
Thành viên

(số lượng, đối tượng)

– Số lượng : 01

– Có thể là cá nhân hoặc pháp nhân

– Số lượng: từ 02 – 50 thành viên

– Có thể là cá nhân hoặc pháp nhân

– Số lượng: ít nhất 02 thành viên

– Có ít nhất 02 thành viên hợp danh

– Số lượng: 03 cổ đông trở lên

– Cổ đông có thể là cá nhân hoặc pháp nhân

– Số lượng: 01

– Thành viên là cá nhân. Do một cá nhân làm chủ, mỗi cá nhân chỉ được thành lập 01 doanh nghiệp tư nhân

Phạm vi chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ công ty Chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty – Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

– Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp

Chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
Tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân Không tư cách pháp nhân
Chuyển nhượng vốn Chỉ có một thành viên nên không thể chuyển nhượng vốn. Nếu chuyển nhượng vốn, hoặc thêm người góp vốn thì sẽ phải chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác. Có thể chuyển nhượng nội bộ hoặc chuyển nhượng ra bên ngoài nếu không có thành viên công ty nào mua lại – Thành viên hợp  danh không có quyền chuyển nhượng vốn, trừ khi được các thành viên hợp danh khác đồng ý.

– Thành viên góp vốn được quyền chuyển nhượng vốn góp cho người khác.

– Trong vòng 03 năm đầu chỉ được chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập, muốn chuyển Cho thuê hoặc bán doanh nghiệp tư nhân
Ban kiểm soát Chủ sở hữu bổ nhiệm, nhiệm kỳ không quá 5 năm Từ 11 thành viên trở lên thì phải thành lập Ban kiểm soát   – Trường hợp công ty dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu nhỏ hơn 50% cổ phần công ty thì không phải lập Ban kiểm soát  
Cuộc họp hợp lệ Họp hội đồng thành viên ít nhất 2/3 tổng số thành viên dự họp – Lần 1: khi số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ

– Lần 2: ít nhất 50% vốn điều lệ

 – Lần 3: không phụ thuộc

  – Họp đại hội đồng cổ đông: lần 1 ít nhất 51% phiếu biểu quyết, lần 2 là 33%, lần 3 không phụ thuộc.

 – Họp hội đồng quản trị lần 1 ít nhất ¾ tổng số thành viên, lần 2 í nhất ½.

 
Thông qua nghị quyết họp Quyết định quan trọng là ¾ số thành viên dự họp, quyết định khác là 1/2 Quyết định quan trọng là 75% số vốn góp của thành viên dự họp, còn lại là 65% Quyết định quan trọng phải được ¾ TVHD đồng ý, vấn đề khác là 1/2 Quyết định quan trọng của ĐHĐCĐ cần ít nhất 65% phiếu biểu quyết, vấn đề khác là 51%.

– Nghị quyết của HĐQT được thông qua nếu được đa số thành viên tán thành. Nếu là 50/50 thì theo quyết định của Chủ tịch HĐQT

 
Quyền phát hành chứng khoán Không được quyền phát hành cổ phần Không được quyền phát hành cổ phần Không được quyền phát hành cổ phần Có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn Không được quyền phát hành cổ phần
Thời hạn góp vốn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.      
Báo tăng giảm vốn – Chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

– Được quyền tăng vốn từ chủ sở hữu đầu tư thêm hoặc huy động vốn góp

– Được quyền tăng giảm vốn và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ khi hoàn thành. Đối với thành viên hợp danh tăng giảm vốn bằng cách thăng, giảm thành viên và phải được hội đồng thành viên chấp thuận. – Tăng vốn bằng cách tăng số lượng cổ phần được quyền cháo bán

– Giảm vốn bằng cách công ty mua lại cổ phần và làm thủ tục điều chỉnh trong vòng 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ phần

– Có quyền tăng /giảm vốn.

– Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Đại Hội Đồng Cổ Đông, Hội Đồng Thành  Viên, Hội Đồng Quản Trị Chủ tịch công ty hoặc Hội Đồng Thành Viên – Hội Đồng Thành Viên được  họp ít nhất mỗi năm một lần.

– Đây là cơ quan quyết định cao nhất.

Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả các công việc kinh doanh của công ty.

– Thành Viên Hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên.

– Cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần là Đại hội đồng cổ đông

– Đại Hội Đồng Cổ Đông sẽ họp thường niên 1 lần/năm, Chậm nhất là 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

 – Đại Hội Đồng Cổ Đông có thể họp bất thường.

 – Đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông thì sẽ do Hội đồng quản trị toàn quyền quyết định. Có từ 3 đến 11 thành viên hoặc theo điều lệ

– Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh
Cuộc họp hợp lệ Ít nhất có 2/3 tổng số thành viên dự họp. – Lần 1: Khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ.

– Lần 2 khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ.

 – Lần 3: sẽ không phụ thuộc số thành viên.

Với những quyết định quan trọng thì phải được ¾ số thành viên hội đồng quản trị chấp nhận. Các vấn đề khác ít nhất 2/3. – Đối với các quyết định quan trọng của họp hội đồng cổ đông cần ít nhất 65% số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp, các vấn đề khác cần 51% biểu quyết.

– Nghị quyết của Hội Đồng Quản trị sẽ được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành.

 

3. Cách lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp

Để có thể chọn lựa được loại hình doanh nghiệp phù hợp cần phải căn cứ vào nhiều yếu tố như tình hình thực tế, ngành nghề kinh doanh, phạm vi kinh doanh, …. Và quan trọng hơn cả là phải hiểu được đặc điểm nổi bật của từng loại hình doanh nghiệp để có thể lựa chọn được một loại hình phù hợp

3.1. Dựa vào nguồn vốn

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp dựa vào nguồn vốn góp. Thông thường các công ty cần nguồn vốn lớn thì nên lựa chọn loại hình công ty cổ phần, còn nếu vốn nhỏ, ít thì nên lựa chọn loại hình công ty TNHH

Đối với công ty TNHH, vốn của các thành viên đóng góp được xác định theo tỷ lệ góp vốn của mỗi thành viên. Đối với công ty cổ phần thì vốn được chia thành các nhiều phần bằng nhau để cho các nhà đầu tư mua cổ phần dễ dàng và kêu gọi góp vốn dễ dàng hơn. 

Ngoài hình thức góp vốn thì hình thức chuyển nhượng vốn của các loại hình doanh nghiệp cũng khác nhau. Đối với loại hình công ty TNHH thì để chuyển nhượng vốn cho các nhà đầu tư không phải là thành viên chỉ được thực hiện nếu các thành viên trong công ty từ chối mua lại phần vốn góp đó. Đối với công ty cổ phần thì các cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu kể cả cho người chưa phải là cổ đông công ty (trừ một số trường hợp hạn chế chuyển nhượng).

– Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 Thành viên: Chủ thể sở hữu doanh nghiệp huy động vốn bằng hình thức chuyển nhượng.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên: Đây cũng là loại hình có khả năng huy động vốn cao vì mỗi thành viên trong doanh nghiệp đều có thể chuyển nhượng vốn hay bán lại phần vốn góp của mình.

– Công ty Cổ phần: Đây là loại hình có khả năng huy động vốn cao nhất trong nhất cả các loại hình doanh nghiệp. Vì đối với loại hình này, pháp luật chỉ quy định về số lượng thành viên tối thiểu và không có quy định về số lượng thành viên tối đa; các cổ đông có thể chuyển nhượng vốn cho các cổ đông trong và ngoài công ty.

– Doanh nghiệp tư nhân:  Đây là mô hình doanh nghiệp mà chủ thể kinh doanh không có khả năng huy động vốn và phát hành cổ phiếu hay trái phiếu.

– Công ty hợp danh: Hoạt động huy động vốn của công ty hợp danh cũng bị hạn chế khi công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán.

3.2. Dựa theo mục đích kinh doanh

Một trong những tiêu chí để đánh giá khi chọn lựa các loại hình doanh nghiệp khi thành lập công ty là dựa vào mục đích kinh doanh, phạm vi kinh doanh, khả năng mở rộng phạm vi kinh doanh của mình.

Nếu phạm vi hoạt động nhỏ, lẻ thì có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân, tuy nhiên loại hình này không có khả năng huy động vốn, nên sẽ hạn chế nếu bạn muốn mở rộng phạm vi kinh doanh của mình.

Với khả năng huy động vốn cao nhất, công ty cổ phần là sự lựa chọn cho mô hình kiểu:

  • Công ty nhiều thành viên;
  • Phạm vi kinh doanh rộng;
  • Có khả năng mở rộng thị trường kinh doanh cao;
  • Kinh doanh các ngành nghề yêu cầu có vốn điều lệ nhất định hoặc có vốn điều lệ lớn.

Mục đích kinh doanh là để có lợi nhuận cao nhất, không phải chia cho bất kỳ ai thì có thể lựa chọn loại hình công ty TNHH 1 thành viên hoặc doanh nghiệp tư nhân, tuy nhiên bên cạnh ưu điểm đó là đi kèm với rủi ro cao hơn vì chế độ chịu trách nhiệm về tài sản.

 3.3. Dựa vào số lượng thành viên góp vốn

Dựa vào số lượng thành viên góp vốn để bạn lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp khi muốn thành lập công ty

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 Thành viên: do một tổ chức hoặc một cá nhân thành lập, sở hữu.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên: 

là mô hình trong đó khi thành lập và hoạt động phải có ít nhất từ 2 thành viên trở lên và không quá 50 thành viên trở lên.

+ Công ty Cổ phần: là mô hình công ty phải có ít nhất có 3 thành viên và không giới hạn số lượng thành viên tối đa.

+ Doanh nghiệp tư nhân: là mô hình doanh nghiệp do một cá nhân thành lập, sở hữu.

+ Công ty hợp danh: là mô hình doanh nghiệp yêu cầu tối thiểu hai thành viên là thành viên hợp danh và là chủ sở hữu chung của công ty và có thể có các thành viên góp vốn khác,  số lượng thành viên góp vốn không giới hạn.

Hy vọng với bài viết so sánh các loại hình doanh nghiệp trên đã giúp bạn dễ dàng phân biệt cũng như lựa chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất. Nếu có bất cứ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ đến số Tổng đài: 19006518.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518