Sổ hồng là gì, phân biệt giữa sổ hồng và sổ đỏ?

Trong những vấn đề liên quan đến đất đai, người thường hay đề cập đến sổ hồng và sổ đỏ. Thuật ngữ sổ hồng và sổ đỏ được rất nhiều người sử dụng nhưng mấy ai hiểu đúng về hai loại sổ này. Sổ hồng là gì, phân biệt giữa sổ hồng và sổ đỏ?

Sổ hồng là gì?

“Sổ hồng” là loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hay là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền về sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Sổ hồng trong tiếng anh là gì?

Sổ hồng trong tiếng anh được dịch là: House Ownership Certificate.

sổ hồng là gì

Những thông tin ghi trên sổ hồng

Giấy chứng nhận sẽ gồm một tờ có 04 trang và được in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung nền trắng; mỗi trang sẽ có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung cụ thể sau:

  • Trang 1 gồm thông tin:
    • Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in trên màu đỏ.
    • Tên người sử dụng đất và chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    • Số phát hành trên Giấy chứng nhận (bao gồm số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số theo sau dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Trang 2 là thông tin về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Trang 3 là sơ đồ về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và những thay đổi về sau khi cấp Giấy chứng nhận.
  • Trang 4 là nội dung tiếp theo của mục những sự thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận, nội dung lưu ý và mã vạch.

Khi nào được cấp sổ hồng

Căn cứ theo khoản 7 Điều 26 Luật Nhà ở năm 2014, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại sẽ có trách nhiệm như sau: Trong thời hạn là 50 ngày, kể từ ngày bàn giao nhà ở cho người mua hoặc kể từ thời điểm bên thuê mua đã thực hiện thanh toán đủ tiền theo thỏa thuận thì sẽ phải làm thủ tục đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người mua, người thuê mua nhà ở, trừ trường hợp nếu người mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục để đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Theo đó, trong thời hạn là 50 ngày kể từ ngày bàn giao căn hộ thì chủ đầu tư sẽ phải chuẩn bị hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho người mua.

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời gian để giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị sẽ là 15 ngày làm việc.

Điều kiện cấp sổ hồng

Căn cứ theo quy định Luật đất đai 2013, điều kiện để được cấp sổ chia làm 02 trường hợp cụ thể sau:

Trường hợp 1: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013

Căn cứ theo Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, theo Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16, 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP) quy định thì trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các giấy tờ được quy định thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật.

(1) Có giấy tờ về quyền sử dụng đất và trên giấy đứng tên mình;

(2) Có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng trên giấy tờ đó đứng tên người khác;

(3) Hộ gia đình hoặc cá nhân được cấp Giấy chứng nhận nếu được sử dụng đất theo;

(4) Hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp.

Trường hợp 2: Không có các loại giấy tờ quy định theo Điều 100 Luật Đất đai năm 2013

Không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định nên tùy theo thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp thửa đất và địa bàn sử dụng cũng như về mục đích sử dụng đất mà sẽ có những quy định về việc cấp Giấy chứng nhận khác nhau.

Căn cứ theo Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 quy định thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận, cụ thể bao gồm:

(1) Không phải nộp tiền sử dụng đất

(2) Có thể phải nộp tiền sử dụng đất

  1. Phân biệt giữa sổ hồng và sổ đỏ như thế nào?
Tiêu chí Sổ đỏ Sổ hồng
Khái niệm Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất sẽ được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất đất nông nghiệp để thực hiện bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp cho chủ sở hữu tại nội thành hoặc nội thị xã hoặc thị trấn theo quy định
Nội dung cơ bản Thể hiện tên về người sử dụng đất hoặc thửa đất sẽ được quyền sử dụng (như tên thửa đất, địa chỉ, diện tích thửa đất, hình thức sử dụng, mục đích, thời hạn và nguồn gốc sử dụng đất); và tài sản gắn liền với đất. Thể hiện đầy đủ các thông tin về quyền sử dụng đất ở (như số thửa, số tờ về bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn về sử dụng…) và quyền sở hữu nhà ở (diện tích về xây dựng, số tầng, kết cấu của nhà, diện tích để sử dụng chung, diện tích sử dụng riêng…).
Thẩm quyền Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Bộ Xây dựng ban hành
Đặc điểm hình thức sổ có bìa ngoài là màu đỏ tươi, và trang đầu tiên sẽ có dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. sổ có màu hồng nhạt và bên ngoài trang đầu tiên sẽ ghi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Hy vọng qua bài viết trên sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho các về Sổ hồng là gì, phân biệt giữa sổ hồng và sổ đỏ? Hãy liên hệ ngay đến số Hotline: 1900 6518 của Luật Hùng Sơn để được giải đáp những vướng mắc, khó khăn khi bạn thực hiện thủ tục gặp phải.

5/5 - (1 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn