logo

Quy trình cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai

Cưỡng chế thu hồi đất là biện pháp cuối cùng mà Nhà nước áp dụng nhằm buộc người có đất bị thu hồi phải thực hiện quyết định thu hồi đất. Đây là biện pháp hành chính mang tính chất cứng rắn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với người có đất bị thu hồi cho dù họ có muốn hay không thực hiện quyết định này. Vậy, người dân khi nào bị cưỡng chế thu hồi đất và quy trình cưỡng chế thu hồi đất được quy định thế nào? Hãy cùng công ty Luật Hùng Sơn tìm hiểu quy định của pháp luật về vấn đề này thông qua bài viết dưới đây.

1. Cưỡng chế thu hồi đất là gì?

Luật đất đai hiện hành không có quy định giải thích khái niệm cưỡng chế thu hồi đất là gì. Tuy nhiên có thể hiểu cưỡng chế thu hồi đất là biện pháp cuối cùng mà Nhà nước áp dụng nhằm buộc người dân phải thực hiện quyết định thu hồi đất. Trên thực tế do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau và trong những trường hợp cần thiết, Nhà nước bằng quyền lực của mình vẫn phải thực thi việc cưỡng chế thu hồi đất đối với người có đất bị thu hồi.

Do cưỡng chế thu hồi đất có tính chất nhạy cảm này nên pháp luật phải có quy định những cụ thể, chi tiết để cơ quan có thẩm quyền không được tùy tiện lạm dụng biện pháp này.

2. Thông báo cưỡng chế thu hồi đất

Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai quy định về thông báo thu hồi đất, thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất bao gồm những ai, kinh phí cưỡng chế thu hồi đất như thế nào và giải quyết khiếu kiện phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất bằng cách nào. Theo đó, thông báo thu hồi đất bao gồm các nội dung sau:

a) Lý do thu hồi đất;

b) Diện tích đất thu hồi, vị trí khu đất thu hồi được thể hiện trên hồ sơ địa chính hiện có hoặc được thể hiện ở quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp, cơ quan nhà nước thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì cần ghi rõ tiến độ thu hồi đất vào thông báo thu hồi đất;

c) Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc đất, kiểm đếm tài sản;

d) Dự kiến về kế hoạch di chuyển nơi ở và bố trí tái định cư;

Người dân có đất bị thu hồi hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu hồi đất có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất. Khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền thì họ vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất và quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đã có kết luận rằng việc thu hồi đất là trái pháp luật thì nếu việc cưỡng chế thu hồi đất chưa hoàn thành phải dừng lại. Đồng thời, phải hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã được ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra cho người bị thu hồi đất (nếu có).

quy trình cưỡng chế thu hồi đất

3. Tư vấn điều kiện, quy trình cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật

3.1: Điều kiện thực hiện cưỡng chế thu hồi đất

Để có thể ra quyết định thu hồi và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất, cần đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể như sau:

  • Sau khi Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục thực hiện quyết định thu hồi đất nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành quyết định này ;
  • Quyết định về việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung tại khu dân cư nơi có đất bị thu hồi;
  • Quyết định về việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;
  • Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định về việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trong trường hợp người bị cưỡng chế thu hồi đất từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thu hồi đất thì UBND cấp xã phải lập biên bản.

3.2: Quy trình cưỡng chế thu hồi đất

Căn cứ tại khoản 4 điều 71 Luật đất đai 2013 và được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy định về trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất, thì quy trình cưỡng chế thu hồi đất bao gồm 3 bước sau:

Bước 1: Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất;

Trước khi tiến hành cưỡng chế thu hồi đất, Chủ tịch UBND cấp huyện phải ra quyết định về việc thành lập Ban thực hiện cưỡng chế. Thành phần của Ban cưỡng chế bao gồm:

+ Chủ tịch/ Phó Chủ tịch UBND cấp huyện – Trưởng ban;

+ Đại diện các cơ quan tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấp huyện- Thành viên;

+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất bị thu hồi- Thành viên;

+ Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng- Thành viên,

+ UBND cấp xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định- Thành viên.

Bước 2: Ban thực hiện cưỡng chế đến vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế thu hồi đất .

Nếu người bị cưỡng chế chấp hành Quyết định thu hồi đất thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Ngược lại, trong trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản, việc bàn giao đất sẽ được thực hiện.

Bước 3: Tổ thức thực hiện cưỡng chế

Trường hợp người bị cưỡng chế thu hồi đất không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế sẽ tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất ;

Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế thu hồi đất và những người khác có liên quan phải ra khỏi khu đất đang bị cưỡng chế thu hồi và tự mình chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế. Nếu người bị cưỡng chế và người có liên quan không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển họ cùng với tài sản của họ ra khỏi khu đất đang cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế thu hồi đất từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản về việc này. Đồng thời, phải tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.

4. Mẫu quyết định cưỡng chế thu hồi đất

Quyết định cưỡng chế thu hồi đất được ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT. Chi tiết như sau:

ỦY BAN NHÂN DÂN 

……………..

             ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Số: ….

…, ngày….. tháng …..năm ….

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cưỡng chế thu hồi đất

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN ….

Căn cứ theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013;

Căn cứ theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ TN&MT quy định về hồ sơ giao đất, hồ sơ cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất;

Căn cứ theo Quyết định số ……….. ngày …… của Ủy ban nhân dân ………về việc thu hồi đất.;

Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ……… ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với gia đình ông/bà……………….… đang sử dụng thửa đất số …, thuộc tờ bản đồ số …… tại xã … , địa chỉ …………..………

Thời gian thực hiện cưỡng chế thu hồi đất là từ…….đến ………

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …. /….. /…

2. UBND xã/phường/thị trấn ……….. có trách nhiệm giao quyết định này cho ông/bà……..và niêm yết công khai quyết định này tại trụ sở của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn…. và tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư số ………..

3. Giao cho cơ quan/tổ chức …………… triển khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng chế là :………………………………

5. Sở/Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn ….; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; các đơn vị có liên quan; Ông/bà ………. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận

– Như Khoản 5 Điều 2;

– Thanh tra huyện, VKSND, CA huyện…

– Sở TN&MT …… (để b/c);

– Lưu: …..

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Trên đây là toàn bộ chia sẻ của công ty Luật Hùng Sơn về quy trình cưỡng chế thu hồi đất. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc gì cần được giải đáp, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 19006518 để được các luật sư, chuyên viên tư vấn trả lời một cách nhanh gọn và chính xác nhất. Trân trọng!

Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518