Phân biệt thường trú và tạm trú như thế nào?

Phân biệt thường trú và tạm trú? Dưới đây là bài viết liên quan đến thường trú, tạm trú, thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú theo luật mới nhất. Mời bạn đọc của Luật Hùng Sơn theo dõi.

Quảng cáo

Thường trú là gì? Tạm trú là gì?

Địa chỉ thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú với cơ quan có thẩm quyền.

Phân biệt thường trú và tạm trú? Tạm trú là nơi ở tạm thời, không ở thường xuyên một cách chính thức trong một khoảng thời gian xác định.

Theo quy định của pháp luật thì nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi đã đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú với cơ quan có thẩm quyền.

Phân biệt thường trú và tạm trú như thế nào?

Bảng phân biệt thường trú và tạm trú:

Tiêu chí Thường trú Tạm trú
Bản chất Nơi thường trú là nơi sinh sống lâu dài, thường xuyên sinh hoạt tại nơi đó, thường thuộc sở hữu của bản thân, của gia đình hoặc nơi mượn, thuê. Là nơi sinh sống thường xuyên nhưng thông thường có thời hạn nhất định, hầu như là nhà thuê hoặc mượn.
Thời hạn cư trú Không có thời hạn Có thời hạn tối đa là 02 năm và có thể được gia hạn nhiều lần.
Nơi làm thủ tục đăng ký Đăng ký thường trú tại Công an cấp quận, huyện, thị xã đối với thành phố trực thuộc trung ương; hoặc Công an cấp xã, huyện, thị xã đối với thành phố thuộc tỉnh. Đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã, phường, thị trấn; hoặc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương với nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

 

Thủ tục đăng ký thường trú và tạm trú gồm những gì?

3.1 Thủ tục đăng ký thường trú

– Bước 1: Công dân chuẩn bị hồ sơ đăng ký thường trú.

Tùy vào từng trường hợp mà hồ sơ có thể khác nhau, cụ thể:

+ Trường hợp công dân sở hữu nhà hợp pháp: Tờ khai; Giấy tờ chứng minh việc chỗ ở hợp pháp (sổ đỏ,…)

+ Trường hợp về ở với chồng, vợ, cha, mẹ,…: Tờ khai; Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ; Giấy tờ chứng minh điều kiện về người khuyết tật, tâm thần,… (nếu có)

+ Trường hợp chỗ ở hợp pháp doc thuê, mượn, ở nhờ: Tờ khai; Hợp đồng cho thuê, mượn,..; Giấy tờ chứng minh đủ diện tích nhà để ở.

+ Trường hợp đăng ký tại cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo: Tờ khai; Giấy tờ chứng minh là nhà tu hành, chức sắc, chức việc hoặc người khác hoạt động tôn giáo và được hoạt động tôn giáo tại cơ sở đó,…; Văn bản có xác nhận của UBND cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng có công trình phụ trợ là nhà ở.

+ Trường hợp trẻ em, người khuyết tật biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú: Tờ khai; Văn bản có xác nhận của UBND cấp xã về việc người đăng ký đúng đối tượng và trong cơ sở tín ngưỡng có công trình phụ trợ là nhà ở.

+ Trường hợp được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội: Tờ khai; Văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội đối với người được cơ sở trợ giúp xã hội nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; Giấy tờ xác nhận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng.

+ Trường hợp sinh sống, làm nghề lưu động trên phương tiện: Tờ khai; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện; Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về địa điểm phương tiện đăng ký đậu, đỗ thường xuyên.

– Bước 2: Nộp hồ sơ

Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến Công an xã, thị trấn, nếu ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã thì nộp tại Công an cấp huyện.

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký hoàn thiện lại hồ sơ.

Có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia

Quảng cáo

– Bước 3: Nộp lệ phí

Công dân thực hiện nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của từng địa phương

– Bước 4: Chờ và nhận kết quả

Công nhận nhận kết quả chậm nhất là sau 07 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được chấp thuận.

Cơ quan quản lý về đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú và báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin. Trường hợp từ chối thông tin đăng ký thì trả lời bằng văn bản.

3.2 Thủ tục đăng ký tạm trú

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người đăng ký tạm trú chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

+ Tờ khai thay đổi thông tin;

+ Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp;

– Bước 2: Nộp hồ sơ

Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ trực tiếp đến Công an cấp xã nơi dự kiến tạm trú, hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công về quản lý cư trú.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận đối với hồ sơ hợp lệ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ

– Bước 3: Nộp lệ phí đăng ký

Người đăng ký nộp lệ phí đăng ký tạm trú theo quy định của từng địa phương

– Bước 4: Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin của người đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú và thông báo cho người đăng ký được biết. Nếu từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản.

Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm, trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc thời hạn đã đăng ký thì công dân làm thủ tục gia hạn

Trên đây là bài viết của Luật Hùng Sơn xoay quanh vấn đề về thường trú và tạm trú, Phân biệt thường trú và tạm trú, cũng như quy định về thủ tục đăng ký. Nếu còn thắc mắc về thường trú và tạm trú, quý bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900 6518 để được tư vấn.

Vui lòng đánh giá!
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn