Nhà thầu phụ là gì, quy định nhà thầu phụ trong pháp luật?

  • Ls. Nguyễn Minh Hải |
  • 22-10-2021 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 72 Lượt xem

Nhà thầu phụ là thuật ngữ quen thuộc trong lĩnh vực xây dựng, cụ thể hơn là đấu thầu xây dựng. Vậy Nhà thầu phụ là gì, quy định nhà thầu phụ trong pháp luật như thế nào. Mời theo dõi bài viết dưới đây.

Nhà thầu phụ là gì?

Theo quy định tại khoản 36 Điều 4 Luật Đấu thầu thì nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

Tóm lại nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết với nhà thầu chính hoặc tổng thầu để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu.

nhà thầu phụ là gì

Nhà thầu phụ trong tiếng anh là gì?

Nhà thầu phụ trong tiếng anh là: Subcontractor

Ngoài ra một số thuật ngữ trong đấu thầu tiếng anh như:

  • Nhà thầu chính: Prime Contractor;
  • Chủ đầu tư: Procuring Agency;
  • Bên mời thầu: Procuring Entity/Offeree (mời chào hàng);
  • Mở thầu: Opening of Bids;
  • Sơ tuyển nhà thầu: Prequalification of bidders;
  • Quá trình sơ tuyển: Prequalification Proceedings.

Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu phụ

Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu phụ được quy định cụ thể trong hợp đồng ký kết giữa nhà thầu phụ và nhà thầu, nhà thầu phụ có tất cả quyền và nghĩa vụ của bên được nhận thầu. Tùy theo từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể mà quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu sẽ khác nhau. Dưới đây là quyền và nghĩa vụ của nhà thầu phụ trong hai loại hợp đồng xây dựng là thầu tư vấn và thầu thi công xây dựng.

Quyền

a) Quyền của bên nhận thầu tư vấn

  • Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và các phần công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng;
  • Được quyền đề xuất thay đổi các điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên giao thầu hoặc khi phát hiện ra các yếu  tố ảnh hưởng đến dịch vụ tư vấn;
  • Từ chối thực hiện công việc không hợp lý hoặc ngoài phạm vi của hợp đồng hoặc trái với pháp luật;
  • Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định pháp luật;
  • Các quyền khác.

b) Quyền của bên nhận thầu thi công xây dựng công trình

  • Được quyền đề xuất với bên giao thầu về khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng; được quyền từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi của hợp đồng khi công việc đó chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu.
  • Được quyền thay đổi các biện pháp thi công sau khi đã được sự chấp thuận của bên giao thầu để đẩy nhanh tiến độ xây dựng, đảm bảo chất lượng, an toàn xây dựng và hiệu quả công trình trên cơ sở giá cả hợp lý như trong hợp đồng đã ký kết
  • Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán đầy đủ các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng, được quyền đòi bên giao thầu bồi thường thiệt hại khi bên giao thầu chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại do bên giao thầu gây ra.
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc thi công xây dựng.

Nghĩa vụ

a) Nghĩa vụ của bên nhận thầu tư vấn

  • Hoàn thành công việc đúng với tiến độ, chất lượng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.;
  • Đối với hợp đồng thiết kế: tham gia việc nghiệm thu công trình xây dựng cùng với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát tác giả, trả lời các nội dung tư vấn liên quan đến hồ sơ thiết kế theo yêu cầu của bên giao thầu
  • Bảo quản và giao lại cho bên giao thầu các tài liệu, phương tiện làm việc mà bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi công việc hoàn thành.
  • Thông báo bằng văn bản ngay cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ hay phương tiện làm việc không đảm bảo được chất lượng để có thể hoàn thành công việc.
  • Giữ bí mật về các thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng hoặc pháp luật có quy định.
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

b) Nghĩa vụ của bên nhận thầu thi công xây dựng

  • Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất khác theo hợp đồng để thực hiện các công việc theo hợp đồng đã ký kết.
  • Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, tim, mốc giới công trình,…
  • Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, kỹ thuật, tiêu chuẩn, đảm bảo đúng chất lượng, an toàn, đúng tiến độ,…
  • Ghi nhật ký thi công xây dựng.
  • Thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị xây dựng, sản phẩm xây dựng theo đúng quy trình của Nhà nước.
  • Quản lý người lao động trên công trường, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
  • Lập biện pháp tổ chức thi công, hồ sơ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình xây dựng.
  • Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công do mình đảm nhận, sử chữa những sai sót đối với phần công việc mà mình đảm nhận.
  • Phối hợp với các nhà thầu khác thực hiện công trình.
  • Định kỳ báo cáo với bên giao thầu về tiến độ thi công, thiết bị thi công, nhân lực thi công.
  • Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trình xây dựng đúng thời hạn khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định
  • Hoàn trả lại mặt bằng theo đúng thỏa thuận
  • Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng hoặc pháp luật có quy định
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định.

Quy định về nhà thầu phụ trong xây dựng

Để đảm bảo được chất lượng và tiến độ công việc của dự án thì khi ký kết hợp đồng với nhà thầu chính, nhà thầu phụ cần phải tuân thủ theo các quy định về việc sử dụng nhà thầu phụ trong đấu thầu và quy định về hợp đồng của nhà thầu phụ

Quy định sử dụng nhà thầu phụ trong đấu thầu

Theo các quy định tại Điều 12 Chương VI, Phần thứ nhất của Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT có quy định:

  • Nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ được nêu trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất;
  • Việc có sử dụng nhà thầu phụ hay không sẽ không ốc ảnh hưởng đến các quyền và trách nhiệm của nhà thầu chính về các vấn đề như khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu chính phụ trách;
  • Nhà thầu chính không được phép sử dụng nhà thầu phụ cho các công việc khác ngoài các công việc mà nhà thầu chính đã kê khai sử dụng nhà thầu phụ đã nêu trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất;
  • Việc thay thế hoặc bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã nêu trong trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất thì chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của chủ đầu tư;
  • Nhà thầu chính có trách nhiệm lựa chọn, sử dụng các nhà thầu phụ có năng lực và đáp ứng được các yêu cầu về các công việc được giao. Nếu nhà thầu phụ quan trọng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì việc đáng giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ được thực hiện theo quy định trong hồ sơ mời thầu;
  • Nhà thầu chính chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản chi phí và đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo thỏa thuận giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ.

Trên là một số quy định chung về việc sử dụng nhà thầu phụ trong đấu thầu. Các quy về trách nhiệm của nhà thầu phụ còn được thể hiện rõ hơn trong hợp đồng thầu phụ

Quy định về hợp đồng nhà thầu phụ

Dù trong Luật Đấu thầu không quy định rõ về khai niệm nhà thầu phụ, tuy nhiên theo quy định tại Nghị định 37/2015/NĐ-CP có quy định về một trong những loại hợp đồng xây dựng trong đó có hợp đồng thầu phụ.  Theo đó hợp đồng thầu phụ là loại hợp đồng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ, để nhằm mục đích thỏa thuận về việc thực hiện gói thầu mà nhà thầu đã có được sau quá trình đấu thầu.

Hợp đồng thầu phụ là cơ sở để xác định phạm vi công việc, các phần công việc và tỷ lệ công việc mà nhà thầu phụ được thực hiện khi tham gia vào việc thực hiện gói thầu. Hợp đồng là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ của nhà thầu/tổng thầu và nhà thầu phụ trong việc thực hiện gói thầu. Hợp đồng cũng là căn cứ ghi nhận sự thỏa thuận và căn cứ xác lập mối quan hệ giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ. Các nội dung trong hợp đồng phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng mà nhà thầu chính đã ký kết với chủ đầu tư. Hợp đồng nhà thầu phụ cần đáp ứng được các nội dung:

  • Hợp đồng thầu phụ cần phải ký kết với các đơn vị nhà thầu phụ có năng lực, năng lực hoạt động phù hợp với gói thầu.
  • Nếu nhà thầu phụ nằm ngoài danh sách hồ sơ dự thầu muốn tham gia vào gói thầu thì phải được sự đồng ý của chủ đầu tư/tổng thầu.
  • Nếu nhà thầu chính là nhà thầu nước ngoài thì khi thực hiện hợp đồng trên lãnh thổ Việt Nam thì chỉ được ký hợp đồng thầu phụ với các nhà thầu phụ nước ngoài nếu sau khi đã xác định được các nhà thầu phụ Việt Nam không đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu.
  • Trong hợp đồng thầu phụ thì nhà thầu chính/tổng thầu không được giao lại toàn bộ các hạng mục công việc có trong hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện.
  • Toàn bộ các phần việc, tổng thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, kể cả phần việc của nhà thầu phụ.
  • Trong hợp đồng thầu phụ, nhà thầu phụ có tất cả quyền và nghĩa vụ của bên được nhận thầu.

Phân biệt nhà thầu chính và nhà thầu phụ

Dưới đây là bảng phân biệt nhà thầu chính và nhà thầu phụ:

TT Các tiêu chí Nhà thầu phụ Nhà thầu chính
1 Căn cứ pháp lý – Luật Đấu thầu năm 2013

– Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT

2 Khái niệm – Nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính để tham gia thực hiện gói thầu

– Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu thực hiện các công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu.

– Nhà thầu chính là nhà thầu tham dự thầu, đứng tên dự thầu, là bên trực tiếp ký và thực hiện các hợp đồng nếu được chủ đầu tư lựa chọn

– Nhà thầu chính có thể là nhà thầu có thể là nhà thầu thành viên của nhà thầu liên danh hoặc nhà thầu độc lập.

3 Cơ sở phát sinh Phát sinh khi ký hợp đồng với nhà thầu chính. Nhà thầu chính ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư/tổng thầu.
4 Phạm vi chịu trách nhiệm – Chỉ phải thực hiện các công việc đã kê khai về việc sử dụng nhà thầu phụ được thể hiện trong hồ sơ dự thầu.

– Giá trị công việc mà các nhà thầu phụ phải thực hiện theo nội dung hồ sơ dự thầu thì không được vượt quá tỷ lệ % (phần trăm) theo giá hợp đồng được nêu tại điều kiện cụ thể của hợp đồng

Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện
5 Nhiệm vụ Thực hiện thi công các công việc chuyên ngành đã ký kết trong hợp đồng. Chuyên thiết kế, thi công xây dựng,… các công việc đã ký kết với chủ đầu tư
6 Nghĩa vụ – Đảm bảo thực hiện công việc nhà thầu chính giao và công việc đã ký kết trong hợp đồng

 

– Kê khai tình hình công việc để nhà thầu chính nắm rõ

– Tuân thủ các nghĩa vụ khác đã ký kết trong hợp đồng

– Chịu trách nhiệm đối với về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác theo hợp đồng với chủ đầu tư

– Phải cam kết khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu hoặc nhà thầu phụ sẽ cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm theo yêu cầu của chủ đầu tư;

– Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các cuộc họp, báo cáo, thẩm định với số lượng theo yêu cầu

7 Vị trí so với chủ đầu tư Không có mối liên hệ trực tiếp với chủ đầu tư, chỉ thực hiện công việc trong quan hệ với nhà thầu chính Là đối tác trực tiếp với chủ đầu tư, quyền và nghĩa vụ được xác lập trên thỏa thuận giữa nhà thầu chính với chủ đầu tư

 

Trên đây là bài viết của Luật Hùng Sơn về các quy định liên quan đến nhà thầu phụ. Nếu còn những thắc mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ đến tổng đài 1900 6518 để được tư vấn.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn