Tìm hiểu luật thừa kế đất đai – Luật Hùng Sơn

Nhà đất là tài sản được thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Thủ tục thừa kế nhà đất khá phức tạp, đặc biệt trong trường hợp xác định phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung hay xác định nguồn gốc thửa đất. Để hiểu rõ hơn về luật thừa kế đất đai, mời các bạn cùng Luật Hùng Sơn khám phá bài viết dưới đây!

Quảng cáo

Thủ tục thừa kế đất đai, nhà ở khi không để lại di chúc?

Chia thừa kế đất đai theo pháp luật

Theo Bộ luật dân sự năm 2015 quy định cụ thể các hàng thừa kế được phân chia theo pháp luật như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh chị em ruột của người chết; cháu ruột của người đã chết mà người chết là ông nội, bà nội hay ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người đã chết; cháu ruột của người chết mà người đã chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người đã chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Qua đây, chúng ta có thể xác định những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ có quyền hưởng di sản thừa kế gồm: bạn, em gái bạn và mẹ bạn. Còn những người thuộc cùng hàng thừa kế tiếp theo sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau, có nghĩa là mảnh đất sẽ được chia thành 3 phần, mỗi người sẽ được hưởng 1 phần.

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Sau khi đi công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế, căn cứ vào quy định tại nghị định 29/2015/NĐ-CP, gia đình của bạn yêu cầu công chứng viên gửi hồ sơ khai nhận di sản thừa kế. Đồng thời thực hiện niêm yết công khai tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi người mất thường trú cuối cùng trước khi mất, hồ sơ gồm:

  • Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế ( mẹ bạn)
  • Chứng minh thư nhân dân/ hộ chiếu, hộ khẩu của người thân trong gia đình.
  • Giấy chứng tử của người mất và bố mẹ ruột.
  • Giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của người mất (giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do UBND quận, huyện cấp , sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy chứng nhận cổ phần…).

Thời hạn niêm yết công khai sẽ là 15 ngày, nếu trong vòng 15 ngày này mà không có tranh chấp từ những người đồng thừa kế hay người có quyền lợi liên quan thì ủy ban nhân dân cấp xã sẽ ra văn bản công nhận di sản thừa kế.

Thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi công chứng văn bản thừa kế đồng thời thực hiện thủ tục niêm yết, bạn tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai ở Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

Hồ sơ này bao gồm :

  • Bản chính văn bản từ chối nhận di sản thừa kế,
  • Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất,
  • Giấy xác nhận đã thực hiện việc niêm yết tại ủy ban nhân dân xã,
  • Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của mẹ bạn
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân cũng như lệ phí trước bạ
  • Trích đo bản đồ hiện trạng đất.

Văn phòng đăng ký nhà đất sau khi tiếp nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, sau đó làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi toàn bộ số liệu địa chính cho cơ quan thuế để có thể xác định nghĩa vụ tài chính (nếu như có); chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hay thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận trong trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận. Ngay sau khi bên nhận thừa kế thực hiện xong nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký nhà đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất cho chủ sở hữu trong khoảng thời gian 15 ngày kể từ ngày bạn nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

luật thừa kế đất đai

Thừa kế đất đai như thế nào là không phạm luật?

Căn cứ vào khoản 3 điều 643 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định về trường hợp ”nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.”

Điều 643: Hiệu lực của di chúc

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Nếu có nhiều người thừa kế theo di chúc mà lại có người chết trước hay chết cùng thời điểm đối với người lập di chúc, 1 trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc sẽ không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Khi đó, chỉ phần di chúc có liên quan tới cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

3. Di chúc sẽ không có hiệu lực, nếu như di sản để lại cho người thừa kế không còn lúc mở thừa kế; trong trường hợp di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn  1 phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại sẽ vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp nhưng không ảnh hưởng tới hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần không hợp pháp đó không có hiệu lực.

5. Khi 1 người để lại nhiều bản di chúc với 1 tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng sẽ có hiệu lực.

Vấn đề thứ hai, trong hồ sơ chuyển nhượng về quyền sử dụng đất có nhiều biên bản đo đạc đất đai của văn phòng địa chính ủy ban nhân dân thành phố đều là chữ ký khống. Mặc dù vậy con dấu là thật và chữ ký của các cán bộ địa chính là thật thì cán bộ địa chính vẫn phải trách nhiệm. Bằng chứng cho thấy theo Điều 207 Luật đất đai năm 2013 quy định:

“Điều 207: Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai

1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trong quản lý đất đai;

b) Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

c) Vi phạm quy định về lấy ý kiến, công bố, công khai thông tin; vi phạm quy định trình tự, thủ tục hành chính; vi phạm quy định về báo cáo trong quản lý đất đai.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”

Khi đủ yếu tố cấu thành tội phạm của cán bộ địa chính có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự căn cứ theo Điều 285 Bộ luật hình sự năm 1999 (Bộ luật hình sự năm 2015):

“Điều 285. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

1. Người nào vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao gây hậu quả nghiêm trọng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 144, 235 và 301 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười hai năm.

3. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm”.

Vấn đề thứ ba, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi mà đối tượng bị xử phạt sẽ nhận án phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể như sau:

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản:

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Đối với hành vi giả mạo chữ ký và làm giả di chúc để được hưởng một phần hay toàn bộ tài sản của người mất để lại, trái ngược với ý của người mất, với hành vi giả mạo di chúc có thể bị truất quyền hưởng số di sản mà người mất đã để lại.

Sai phạm này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP có hướng dẫn một số điều của luật đất đai như sau:

Điều 28. Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận và việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị sai lệch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả trong hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.

Nếu như có đủ căn cứ người bị vi phạm làm giả di chúc sẽ bị khởi tố theo:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Quảng cáo

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm;

đ) Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Quy định về quyền thừa kế đất đai?

Thủ tục sang tên giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất:

  • Thẩm quyền: Văn phòng đăng ký về quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.
  • Hồ sơ bao gồm: Bản chính có công chứng của văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế; sổ đỏ; các giấy tờ khác (cụ thể như giấy tờ tùy thân, giấy chứng tử…).
  • Thủ tục: Văn phòng đăng ký nhà đất ngay sau khi nhận hồ sơ phải có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao của hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính lên cơ quan thuế để tiến hành xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hay thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận khi phải cấp mới giấy chứng nhận. Ngay sau khi bên nhận thừa kế thực hiện xong nghĩa vụ tài chính thì văn phòng đăng ký nhà đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà cho chủ sở hữu.

Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định chi tiết thi hành 1 số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2013 quy định về thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai như sau:

“Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:

l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;

Theo đó thời gian tối đa để các được sang tên trên sổ đỏ là 10 ngày.

Chia thừa kế đất đai khi chủ sở hữu không để lại di chúc?

Căn cứ theo điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015, những người thừa kế theo pháp luật

Trường hợp người mất trước khi chết không để lại di chúc thì việc chia thừa kế sẽ được theo quy định của thừa kế theo pháp luật. Theo đó, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, đồng thời điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Như vậy, pháp luật quy định nếu người chết còn vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi thì các đối tượng thừa kế này sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Trong trường hợp người chết không còn ai hay còn nhưng không có quyền hưởng di sản, từ chối hoặc bị truất quyền hưởng di sản trong những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất thì đối tượng ở hàng thừa kế tiếp theo sẽ được hưởng thừa kế. 

Giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất khi nhận thừa kế không có di chúc?

Theo quy định trong Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015, những người thừa kế theo pháp luật

Nếu có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hay chết cùng thời điểm với người lập di chúc, 1 trong nhiều cơ quan, tổ chức đã được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào lúc mở thừa kế, khi đó chỉ phần di chúc có liên quan tới cá nhân, cơ quan, tổ chức này sẽ không có hiệu lực pháp luật.

  1. Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
  2. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.
  3. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật.”

Trên đây là tổng hợp những thông tin chi tiết về luật thừa kế đất đai. Hy vọng bài viết này hữu ích đối với bạn. Nếu như muốn tìm hiểu thêm bất cứ tin tức gì liên quan tới luật thừa kế đất đai, hãy liên hệ ngay với Luật Hùng Sơn để được giải đáp tận tình nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn