logo

Khái niệm và quy định pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên

  • Ls. Nguyễn Minh Hải |
  • 24-06-2019 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 10604 Lượt xem

Cty TNHH 1 thành viên là gì? Quy định pháp luật về công ty TNHH 1 thành viên là gì? Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH 1 thành viên như thế nào? Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu hơn về công ty TNHH 1 thành viên.

lightbulb Công ty TNHH 1 thành viên là gì?

Căn cứ theo Điều 73 của Luật doanh nghiệp 2014:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ đã đăng ký của công ty.

công ty TNHH 1 thành viên

lightbulb Quy định về công ty TNHH 1 thành viên

1 Công ty TNHH 1 thành viên là một doanh nghiệp

– Cty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu mọi trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong số vốn điều lệ của công ty đã đăng ký.

– Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân.

– Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần, cổ phiếu.

2. Chủ sở hữu công ty bị hán chế những quyền gì?

Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng.

Chủ sở hữu cty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán toàn bộ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

lightbulb Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH 1 thành viên

1 Đối với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

Căn cứ Điều 78 của Luật doanh nghiệp 2014:

Điều 78. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
  2. a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
  3. b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
  4. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.
  5. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật này.

Tổng giám đốc hoặc Giám đốc

Tổng giám đốc(giám đốc) được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Tổng giám đốc(giám đốc) chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.

– Quyền và nghĩa vụ của tổng giám đốc hoặc giám đốc

Căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Doanh nghiệp năm 2014 về Quyền và nhiệm vụ của tổng giám đốc(hoặc giám đốc) Cụ thể:

“2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

k) Tuyển dụng lao động;

l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.”

2. Đối với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

Chủ sở hữu công ty đồng thời có thể là Chủ tịch Công ty có quyền điều hành cao nhất của Công ty.

Chủ sở hữu Công ty có thể đồng thời là Giám đốc hoặc thuê giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Quyền của chủ sở hữu:

a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty;

b) Quyết định kinh doanh, đầu tư, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

c) Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho cá nhân, tổ chức khác;

d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ  nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

e) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

g) Các quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.

>> Xem thêm : Phí dịch vụ thành lập công ty

Với đội ngũ chuyên viên pháp lý trình độ, kinh nghiệm cao, Luật Hùng Sơn chuyên thực hiện các dịch vụ pháp lý liên quan đến Doanh nghiệp. Hãy liên hệ ngay tổng đài 1900 6518 để được tư vấn miễn phí nếu bạn có vướng mắc pháp lý.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

Hotline
Top
Developed by Tiepthitute
Facebook Messenger
Chat với chúng tôi qua Zalo
Developed by Tiepthitute