logo

Hướng dẫn thủ tục xin cấp sổ đỏ mới nhất 2019

  • Luật Hùng Sơn |
  • 06-05-2019 |
  • Tư vấn luật Đất đai , |
  • 1024 Lượt xem

Ở Việt Nam, quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất như nhà ở là những tài sản lớn của mỗi người và từng hộ gia đình. Song, quyền sở hữu đối với tài sản này cần được Nhà nước công nhận và bảo vệ trước những chủ thể khác. Chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất được gọi là sổ đỏ. Vậy xin cấp sổ đỏ ở đâu, như thế nào? Ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ? Hãy cùng Luật Hùng Sơn giải đáp nhé!

 

1. Sổ đỏ là gì?

 

Sổ đỏ là tên gọi khác của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất và là chứng thư pháp lý chứng minh quan hệ sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu đối với quyền sử đất và nhà ở. Đây là loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất và có vai trò quan trọng, cụ thể:

  • Sổ đỏ bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, các quyền khi chuyển quyền sử dụng đất và bảo vệ các quyền lợ khi có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
  • Là căn cứ để người sử dụng đất được phép tham gia giao dịch dân sự liên quan tới quyền sử dụng đất.
  • căn cứ để người sử dụng đất được thực hiện các quyền và lợi ích của mình.
  • điều kiện để người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất  khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Sổ đỏ là cơ sở pháp lí khi có tranh chấp về quyền sử dụng đất, sẽ được tòa án nhân dân giải quyết.

hướng-dẫn-thủ-tục-xin-cấp-sổ-đỏ-mới-nhất-2019

 

2. Thủ tục xin cấp sổ đỏ

 

Với hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện cấp Sổ đỏ khi có yêu cầu cấp sổ thì cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện theo thủ tục cấp Sổ đỏ như sau:

 

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ của hộ gia đình, cá nhân khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất gồm các giấy tờ nhất định. Quy định về hồ sơ cấp Sổ đỏ với trường hợp có giấy tờ và không có giấy tờ về quyền sử dụng đất là khác nhau.

 

TH1. Trường hợp có giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất, hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ (theo mẫu).
  • Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ nhà, đất đã có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng) (nếu có).
  • CMTND, Hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất.
  • Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất sau:
    • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.
    • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực).
    • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.
    • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
    • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất như: Bằng khoán điền thổ; Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ…
    • Các loại giấy tờ theo quy định trên mà đứng tên người khác (có kèm theo giấy chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký).
      • Bản án hoặc quyết định của Tòa án về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân…
    • Quyết định giao đất, cho thuê đất của Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân từ trước ngày 15/10/1993 mà đến ngày 01/7/2014 chưa được cấp Sổ đỏ.
    • Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
    • Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất gồm:
      • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
      • Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
      • Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có Biên bản xét duyệt, bản tổng hợp…
      • Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
      • Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở;
      • Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15/10/1993.
  • Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất như: Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở, Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu).

 

TH2. Trường hợp không có giấy tờ quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất, hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ (theo mẫu)
  • Xác nhận của UBND cấp xã về sử dụng đất ổn định, lâu dài;
  • Xác nhận của UBND cấp xã về việc không có tranh chấp; phù hợp với quy hoạch;
  • Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ nhà, đất đã có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng) (nếu có).
  • CMTND, Hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất.
  • Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).

 

♦ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

Bước 2. Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có mảnh đất, nhà ở sở hữu.

 

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
  • Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.
  • Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận sẽ viết biên nhận hẹn người làm hồ sơ ngày nhận thông báo thuế.

Thời hạn giải quyết:

  • Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

♦ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

  • Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

 

Bước 3. Nhận thông báo thuế theo giấy hẹn và thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến xin cấp sổ đỏ.

 

Nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất cần phải nộp cho Nhà nước khi xin cấp sổ đỏ gồm:

1. Thuế sử dụng đất: là thuế mà người sử dụng đất phải đóng hàng năm cho Nhà nước trong thời hạn sử dụng đất không phân biệt mục đích sử dụng đất giữa các loại đất.

2. Lệ phí trước bạ: là nghĩa vụ tài chính của các chủ sở hữu, chủ sử dụng các tài sản thuộc diện phải đăng kí quyền sở hữu, quyền sử dụng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người dân phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5%  giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành).

 

3. Lệ phí địa chính: là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. Nghĩa vụ tài chính này được xem như là một khoản bù đắp các hao tổn mà cơ quan nhà nước phải bỏ ra để thực hiện các công việc theo yêu cầu của người sử dụng đất. Lệ phí này do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất quyết định.

4. Các khoản phí về đất đai: Ngoài việc nộp lệ phí, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân còn phải nộp phí một số khoản phí trong những trường hợp nhất định: phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp QSDĐ, phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai…

  • Khoản phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: là khoản phí nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, gồm: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.
    • Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới.

Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới.

  • Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

 

Bước 4. Nhận sổ đỏ theo phiếu hẹn.

  • Văn phòng đăng ký đất đai trao Sổ đỏ cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Sổ đỏ cho UBND cấp xã để trao hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.
  • Thời gian giải quyết để cấp Sổ đỏ tối đa là 30 ngày.

 

► Lưu ý khi làm thủ tục xin cấp sổ đỏ: Khi làm thủ tục cấp Sổ đỏ; người có yêu cầu cấp Sổ đỏ cần chú ý 03 nội dung sau: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định, chú ý thời hạn trong phiếu tiếp nhận hồ sơ; thực hiện các nghĩa vụ tài chính đầy đủ.

Trên đây là những thông tin hữu ích cho bạn đọc về thủ tục cấp sổ đỏ mà Luật Hùng Sơn muốn chia sẻ cho bạn.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ hotline của công ty Luật Hùng Sơn theo số 1900 6518 (từ 8:00 -18:00)

Tư vấn ngoài giờ hành chính: 0964023333 – 0969 32 99 22

Địa chỉ văn phòng ở Hà Nội: Phòng C415, Tòa nhà Sông Đà Mỹ Đình, Cầu Giấy, Hà Nội.

Đánh giá bài viết này

    Bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


    Có thể bạn quan tâm

    Video tư vấn pháp luật

    image image
    Đề xuất tăng thuế môi trường xăng lên kịch khung 4.000 đồng/lít
    image image
    Đề xuất tăng thuế môi trường xăng lên kịch khung 4.000 đồng/lít
    image image
    Đăng ký nhãn hiệu, bản quyền, logo – Luật Hùng Sơn
    image image
    Ý kiến pháp lý về tranh chấp tại Chung cư – Ls. Nguyen Minh Hai – Luat Hung Son
    image image
    Lawyer Nguyen Minh Hai – Hung Son _ Associates on VTV
    Hotline
    Top