Hợp đồng ủy quyền là gì, quy định về hợp đồng ủy quyền?

  • Ls. Luyện Ngọc Hùng |
  • 27-08-2021 |
  • Doanh nghiệp , |
  • 333 Lượt xem

Hợp đồng ủy quyền là gì, quy định về hợp đồng ủy quyền như thế nào? Cùng Luật Hùng Sơn tìm hiểu qua bài viết này nhé.

Hợp đồng ủy quyền là gì?

Theo quy định tại Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 thì: Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Bên ủy quyền trả thù lao cho bên được ủy quyền nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.


hợp đồng ủy quyền là gì

Quy định pháp lý về hợp đồng ủy quyền

Thời hạn của Hợp đồng ủy quyền

Thời hạn ủy quyền sẽ do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định (tùy từng trường hợp). Nếu trong trường hợp không có thỏa thuận và pháp luật cũng không quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày  xác lập việc ủy quyền.

Đặc điểm pháp lý của hợp đồng ủy quyền

– Hợp đồng ủy quyền là hợp đồng song vụ: Bên ủy quyền có quyền yêu cầu bên được ủy quyền thực hiện đúng phạm vi ủy quyền, bên ủy quyền có nghĩa vụ cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện công việc của bên ủy quyền. Bên được ủy quyền phải thực hiện nghĩa vụ được ủy quyền.

– Hợp đồng ủy quyền là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù:

+ Trường hợp bên được ủy quyền nhận thù lao thì đây là hợp đồng có đền bù;

+ Trường hợp bên được ủy quyền không nhận thù lao thì đó là hợp đồng không có đền bù.

Phân biệt hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền

Tiêu chí Hợp đồng ủy quyền Giấy ủy quyền
1. Cơ sở pháp lý Bộ luật dân sự 2015 Chỉ thừa nhận trong thực tế, không có văn bản quy định cụ thể
2. Chủ thể Được lập và ký bởi người ủy quyền và người được ủy quyền Được lập và ký bởi người ủy quyền
3. Thời hạn ủy quyền Do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Do người ủy quyền quyết định hoặc do pháp luật quy định (nếu có)
4. Việc thực hiện Có sự tham gia ký kết của cả bên ủy quyền và bên được ủy quyền.

Việc ký kết hợp đồng ủy quyền đòi hỏi bên được ủy quyền phải đồng ý thực hiện và có nghĩa vụ thực hiện các công việc trong hợp đồng ủy quyền.

Việc lập giấy ủy quyền chỉ có bên ủy quyền, không cần có sự tham gia của bên được ủy quyền.

Việc lập giấy ủy quyền đòi hỏi bên được ủy quyền đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên được ủy quyền phải thực hiện công việc trong giấy ủy quyền.

5. Quyền và nghĩa vụ Quyền và nghĩa vụ của các bên được pháp luật quy định rõ. Hai bên tham gia vào hợp đồng ủy quyền phải đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đó. Không có quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên
6. Đơn phương chấm dứt việc thực hiện ủy quyền Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền và không hoàn thành nội dung ủy quyền thì bên còn lại có thể đòi bồi thường thiệt hại (nếu có). Khi Giấy ủy quyền có hiệu lực nhưng bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc theo giấy ủy quyền thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền thực hiện, kể cả vấn đề bồi  thường thiệt hại.

 

Các đối tượng trong hợp đồng ủy quyền

Đối tượng của hợp đồng ủy quyền là những hành vi pháp lý không bị pháp luật cấm, không trái với đạo đức xã hội. Những hành vi đó được thực hiện thông qua việc thực hiện các giao dịch với mục đích đạt được thành quả pháp lý nhất định mà bên ủy quyền mong muốn đạt được.

Chủ thể trong hợp đồng ủy quyền

Các chủ thể trong hợp đồng ủy quyền gồm bên ủy quyền và bên được ủy quyền:

Bên được ủy quyền

Bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện theo ủy quyền và báo cáo cho bên ủy quyền biết về tiến trình thực hiện công việc đó; Báo cho bên thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền biết về thời gian, phạm vi ủy quyền, sửa đổi (nếu có); Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện để thực hiện việc ủy quyền; Giữ bí mật thông tin trong khi được ủy quyền; Giao lại những tài sản, lợi ích thu được khi thực hiện việc ủy quyền cho người ủy quyền theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật; Bồi thường thiệt hại (nếu có).

Bên được ủy quyền có quyền yêu cầu bên ủy quyền cung cấp giấy tờ, thông tin cần thiết để thực hiện việc ủy quyền; được thanh toán chi phí nếu có thỏa thuận.

Bên ủy quyền

Bên ủy quyền có nghĩa vụ cung cấp thông tin, tài liệu,… cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền; Chịu trách nhiệm về việc cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi công việc được ủy quyền; Có trách nhiệm thanh toán chi phí cho bên được ủy quyền nếu có thỏa thuận.

Bên ủy quyền yêu cầu bên được ủy quyền thông báo về quá trình thực hiện công việc ủy quyền, yêu cầu bàn giao lại lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, được bồi thường thiệt hại (nếu có)

Chấm dứt ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền chấm dứt theo các căn cứ chung về chấm dứt hợp đồng, ngoài ra hợp đồng ủy quyền còn chấm dứt theo căn cứ:

– Chấm dứt khi hết thời hạn;

– Bên được ủy quyền đã thực hiện xong công việc và giao lại hiệu quả công việc cho bên ủy quyền;

– Một trong hai bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– Một trong hai bên chết thì hợp đồng ủy quyền chấm dứt.

Trên đây là nội dung tư vấn về Hợp đồng ủy quyền, nếu còn những thắc mắc vui lòng liên hệ qua tổng đài 1900.6518 để được tư vấn thê. Xin cảm ơn.

Ls. Luyện Ngọc Hùng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Tin mới

Các tin khác

Video tư vấn pháp luật

To-top
Developed by Luathungson.vn
Facebook Messenger
Chat qua Zalo
Tổng đài 19006518
Developed by Luathungson.vn